Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2864/TCT-CS năm 2014

Công văn 2864/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 23 tháng 07 năm 2014 nhằm giải đáp các vướng mắc của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến công tác quản lý thuế, chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế và người nộp thuế trên toàn quốc.

1. Hướng dẫn về công tác quản lý thuế

Trong lĩnh vực quản lý thuế, Công văn 2864/TCT-CS tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục đăng ký thuế và quản lý mã số thuế của người nộp thuế:

  • Quản lý mã số thuế cá nhân: Hướng dẫn việc xử lý đối với các trường hợp cá nhân có nhiều hơn một mã số thuế do thay đổi thông tin chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. Cơ quan thuế thống nhất nguyên tắc mỗi cá nhân chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất suốt đời. Trường hợp phát hiện cá nhân có nhiều mã số thuế, cơ quan thuế phải thực hiện thủ tục thu hồi và đóng các mã số thuế phát sinh sau, chỉ giữ lại mã số thuế được cấp đầu tiên.
  • Thủ tục đóng và khôi phục mã số thuế: Quy định rõ quy trình phối hợp giữa các bộ phận trong cơ quan thuế khi người nộp thuế đề nghị khôi phục mã số thuế do bị đóng sai trạng thái hoặc do doanh nghiệp quay trở lại hoạt động sau thời gian tạm ngừng.

2. Hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Về thuế thu nhập cá nhân, văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn trong việc xác định thu nhập chịu thuế và quyết toán thuế:

  • Ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Làm rõ điều kiện để cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập. Theo đó, cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền thì mới được ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
  • Xác định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản: Hướng dẫn nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng và các chứng từ hợp lệ để làm căn cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.

3. Hướng dẫn về xử lý vi phạm hành chính về thuế

Nội dung xử lý vi phạm hành chính là một trong những điểm cốt lõi của công văn, hướng dẫn áp dụng Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định liên quan:

  • Nguyên tắc xử phạt hành chính: Việc xử phạt phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính. Cơ quan thuế cần xem xét toàn diện các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trước khi ra quyết định xử phạt.
  • Xử lý hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế: Hướng dẫn cụ thể về mức phạt đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định. Mức phạt được xác định dựa trên số ngày chậm nộp và có hay không phát sinh số thuế phải nộp. Trường hợp chậm nộp nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì áp dụng mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền ở mức tối thiểu theo khung quy định.
  • Xử lý hành vi chậm nộp tiền thuế: Làm rõ cách tính tiền chậm nộp thuế và thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế khi người nộp thuế cố tình trì hoãn nghĩa vụ tài chính.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản

Công văn 2864/TCT-CS năm 2014 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan thuế các cấp, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong thực thi pháp luật thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2864/TCT-CS
V/v vướng mắc về quản lý thuế, thuế TNCN và xử lý vi phạm hành chính về thuế.

Hà Nội, ngày 28 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1147/CT-THNVDT ngày 27/3/2014 của Cục thuế TP Đà Nẵng về các vướng mắc trong quá trình tập huấn quy định mới về quản lý thuế, thuế TNCN, xử lý vi phạm hành chính về thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về điều chỉnh Tờ khai thuế đối với loại thuế có quyết toán năm

Căn cứ khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế hướng dẫn về việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế:

“a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).

…

c.2) Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm, số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết...”

Căn cứ hướng dẫn trên thì sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, nếu người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp thì người nộp thuế tự xác định số tiền thuế phải nộp theo quy định.

Đối với hồ sơ khai bổ sung quyết toán năm làm giảm số thuế phải nộp thì nếu người nộp thuế cần xác định số tiền thuế phải nộp của các tờ khai tháng, quý trong năm thì khai bổ sung các tờ khai tháng, quý và tính lại số tiền phạt, tiền chậm nộp (nếu có). Trường hợp người nộp thuế không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền phạt, tiền chậm nộp thì cơ quan thuế sẽ thực hiện việc xác định tiền nộp chậm và thông báo cho người nộp thuế biết.

2. Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế

Tại Điều 9 Thông tư số 156/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về việc thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký thuế:

“Người nộp thuế trong quá trình sản xuất kinh doanh, khi có thay đổi, bổ sung số tài khoản tại các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thì phải thông báo cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi tại Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuê theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này (thay thế Tờ khai điều chỉnh đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế).”

Tại Điều 7 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định.

Căn cứ theo các quy định trên thì người nộp thuế chậm thông báo thay đổi tài khoản mở tại Ngân hàng Thương mại hoặc Tổ chức tín dụng (là thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế) so với thời hạn quy định thì thuộc hành vi xử phạt vi phạm hành chính về thuế và bị xử phạt theo quy định.

3. Về đăng ký phương pháp tính thuế GTGT

Tại điểm 3d Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn về phương pháp khấu trừ thuế GTGT: “Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.”

Căn cứ theo quy định nêu trên, cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo quy định.

4. Về thuế TNCN

4.1. Về mẫu biểu quyết toán thuế TNCN.

Tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính về quản lý thuế đã ban hành mẫu số 09/KK-TNCN về khai quyết toán thuế TNCN;

Tại Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính về quản lý thuế đã ban hành mẫu số 09/KK-TNCN về khai quyết toán thuế TNCN áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2014 trở đi;

Căn cứ các quy định trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng thực hiện theo các văn bản hướng dẫn về việc khai quyết toán thuế TNCN.

4.2. Về trách nhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam.

Tại Điều 27 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính về thuế TNCN hướng dẫn về trách nhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam:

“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu, thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung cấp cho cơ quan thuế chậm nhất trước 07 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.”

Đề nghị Cục thuế thành phố Đà Nẵng hướng dẫn người nộp thuế là Bên Việt Nam có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp các thông tin về người lao động nước ngoài theo đúng quy định.

Về việc xây dựng mẫu biểu khai các thông tin của cá nhân là người nước ngoài lao động tại Việt Nam theo đề nghị của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng, Tổng cục Thuế ghi nhận, nghiên cứu để đưa vào các văn bản hướng dẫn về thuế Thu nhập cá nhân.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết/.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ: CS, KK&KTT, TNCN-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2864/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về quản lý thuế, thuế thu nhập cá nhân và xử lý vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2864/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/07/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/07/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2864/TCT-CS năm 2014 vướng mắc về qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký