Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 2900/TXNK-TGHQ năm 2018

Công văn 2900/TXNK-TGHQ do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành hướng dẫn về việc xác định trị giá hải quan đối với khoản phí bản quyền nhãn hiệu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân loại, kê khai và tính thuế đối với các khoản phí liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ phát sinh từ giao dịch nhập khẩu hàng hóa.

Các điều kiện để phí bản quyền nhãn hiệu được cộng vào trị giá hải quan

Theo hướng dẫn tại công văn, khoản phí bản quyền nhãn hiệu chỉ bị cộng vào trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau đây:

  • Tính liên quan đến hàng hóa nhập khẩu: Khoản phí bản quyền phải được trả cho việc sử dụng nhãn hiệu gắn liền hoặc liên quan trực tiếp đến hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan.
  • Là điều kiện của giao dịch mua bán: Việc thanh toán phí bản quyền của người mua (người nhập khẩu) cho người nắm giữ quyền sở hữu trí tuệ (hoặc bên thứ ba được ủy quyền) phải là một điều kiện bắt buộc để thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu đó. Nếu không thanh toán khoản phí này, giao dịch mua bán hàng hóa không thể thực hiện được.
  • Chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán: Khoản phí bản quyền này phải là khoản chi phí độc lập, chưa được người bán gộp chung vào mức giá mua bán ghi trên hóa đơn thương mại của lô hàng.

Nguyên tắc phân bổ phí bản quyền vào trị giá hàng hóa nhập khẩu

Trong trường hợp khoản phí bản quyền đáp ứng đầy đủ các điều kiện để cộng vào trị giá hải quan nhưng liên quan đến nhiều loại hàng hóa khác nhau trong cùng một lô hàng hoặc nhiều lô hàng khác nhau, việc phân bổ được thực hiện như sau:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ khoản phí bản quyền theo các nguyên tắc khách quan, khoa học và có thể định lượng được bằng số liệu cụ thể.
  • Phương pháp phân bổ thông thường được áp dụng dựa trên tỷ lệ trị giá của từng mặt hàng nhập khẩu có chứa nhãn hiệu trên tổng trị giá của toàn bộ lô hàng nhập khẩu chịu phí bản quyền.
  • Mọi số liệu dùng để phân bổ phải được chứng minh bằng các tài liệu, chứng từ hợp pháp, có nguồn gốc rõ ràng từ hợp đồng li-xăng hoặc thỏa thuận bản quyền.

Trách nhiệm kê khai và cung cấp hồ sơ của doanh nghiệp

Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của người khai hải quan trong việc minh bạch hóa các khoản phí bản quyền:

  • Tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ tự xác định, kê khai đầy đủ khoản phí bản quyền vào tờ khai hải quan và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung khai báo.
  • Lưu trữ và xuất trình hồ sơ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ các chứng từ liên quan bao gồm hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu (hợp đồng li-xăng), chứng từ thanh toán phí bản quyền và các tài liệu kỹ thuật liên quan để xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra chuyên ngành.

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2900/TXNK-TGHQ
V/v phí bản quyền

Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty TNHH Panasonic Việt Nam.
(Đ/c: Khu công nghiệp Thăng Long, Kim Chung, Đông Anh, Hà Nội)

Trả lời công văn số 2018.05.15/01-CV/SCS_HN của Công ty TNHH Panasonic Việt Nam (sau đây viết tắt là Công ty) về khoản phí bản quyền nhãn hiệu, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì phí bản quyền được cộng vào trị giá tính thuế hàng nhập khẩu nếu thỏa mãn đủ 3 điều kiện: “liên quan đến hàng hóa nhập khẩu”, “như một điều kiện mua bán” và “chưa được tính trong giá thực thanh toán hay sẽ phải thanh toán”. Theo đó:

- Về điều kiện “liên quan đến hàng hóa nhập khẩu”:

Căn cứ quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC, đề nghị Công ty căn cứ vào quy trình sản xuất để xác định phí bản quyền phải trả để được sử dụng nhãn hiệu hàng hóa có hay không liên quan đến hàng hóa nhập khẩu.

- Về điều kiện “như một điều kiện mua bán”:

Đề nghị Công ty đối chiếu quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC để xác định khoản phí bản quyền có đáp ứng hay không đáp ứng điều kiện “như một điều kiện mua bán”.

Cục Thuế xuất nhập khẩu đề nghị Công ty đối chiếu hồ sơ vụ việc cụ thể và quy định nêu trên để khai báo, xác định trị giá hải quan đúng quy định.

Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Công ty TNHH Panasonic Việt Nam được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TGHQ (5b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Nguyễn Hoàng Tuấn

 

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2900/TXNK-TGHQ năm 2018 về phí bản quyền nhãn hiệu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành

Số hiệu: 2900/TXNK-TGHQ
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 07/06/2018
Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
Người ký: Nguyễn Hoàng Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/06/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Sở hữu trí tuệ
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2900/TXNK-TGHQ năm 2018 về phí bản q...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký