Giới thiệu chung về Công văn 2942/TCHQ-GSQL
Công văn 2942/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến hoạt động của địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) nằm trong khu vực cảng biển. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được đưa vào, lưu giữ và đưa ra khỏi kho CFS, đảm bảo tính chặt chẽ và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp cảng cũng như doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Quy định về vị trí và hoạt động của kho CFS trong cảng
- Kho CFS nằm trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan tại cảng biển phải chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan hải quan sở tại.
- Hoạt động của kho CFS phải tuân thủ đúng mục đích là nơi thực hiện các dịch vụ chia tách, đóng ghép hàng hóa chung container của nhiều chủ hàng khác nhau.
- Việc lưu giữ hàng hóa tại kho CFS trong cảng phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến tiến độ xếp dỡ và lưu thông hàng hóa chung của toàn bộ khu vực cảng biển.
Công tác giám sát hải quan đối với hàng hóa tại CFS
- Cơ quan hải quan thực hiện giám sát trực tiếp hoặc thông qua các phương tiện kỹ thuật (như hệ thống camera giám sát, niêm phong hải quan) đối với toàn bộ quá trình chia tách, đóng ghép hàng hóa tại kho CFS.
- Hàng hóa đưa vào kho CFS phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ, được đăng ký và làm thủ tục hải quan theo đúng quy định pháp luật về hải quan.
- Mọi biến động về số lượng, tình trạng bao bì, niêm phong của hàng hóa lưu kho phải được cập nhật kịp thời vào hệ thống quản lý và báo cáo cho chi cục hải quan quản lý trực tiếp.
Thủ tục đưa hàng hóa vào và ra khỏi kho CFS
- Đối với hàng hóa nhập khẩu đưa vào CFS: Phải thực hiện chia tách, phân loại dưới sự giám sát của công chức hải quan. Các lô hàng sau khi chia tách chỉ được thông quan hoặc giải phóng hàng khi đã hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế và thủ tục hải quan theo quy định.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào CFS: Doanh nghiệp thực hiện đóng ghép các lô hàng lẻ của nhiều chủ hàng vào cùng một container để xuất khẩu. Quá trình đóng ghép phải đảm bảo tính nguyên trạng của từng lô hàng trước khi đóng vào container chung.
- Thời hạn lưu giữ hàng hóa tại kho CFS trong cảng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Hải quan, quá thời hạn quy định mà không được xử lý sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa tồn đọng.
Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh kho CFS và doanh nghiệp cảng
- Doanh nghiệp kinh doanh kho CFS có trách nhiệm trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin kết nối trực tiếp với cơ quan hải quan để truyền nhận dữ liệu hàng hóa xuất, nhập, tồn kho.
- Phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp cảng biển trong việc bố trí vị trí xếp dỡ, di chuyển container chứa hàng CFS, tránh tình trạng ùn tắc hoặc thất thoát hàng hóa.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra tình trạng hàng hóa bị đánh tráo, mất mát hoặc đưa hàng hóa ra khỏi kho CFS khi chưa có sự đồng ý, xác nhận thông quan của cơ quan hải quan.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2942/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời công văn số 2192/HQHP-GSQL ngày 07/3/2014 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về việc thực hiện công văn số 691/TCHQ-GSQL ngày 20/01/2014; Qua theo dõi hoạt động khai thác hàng lẻ tại cảng biển, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Về việc thành lập CFS trong cảng:
Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của Cục Hải quan TP. Hải Phòng và sẽ nghiên cứu có quy định cụ thể khi sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2013/TT-BTC về điều kiện, thủ tục thành lập CFS trong cảng. Trước mặt, đối với các CFS trong cảng, đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ Điều 18 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP; Điều 51, Điều 61 Thông tư số 128/2013/TT-BTC và quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu ban hành kèm Quyết định số 209/QĐ-TCHQ ngày 29/01/2011 của Tổng cục Hải quan để làm thủ tục chuyển cửa khẩu từ các bãi cảng khác về CFS trong cảng như đối với các CFS nằm ngoài khu vực cảng.
2/ Về hoạt động khai thác hàng lẻ:
CFS là địa điểm thu gom hàng lẻ, hàng hóa nhập khẩu của nhiều chủ hàng đóng chung container phải được đưa vào CFS để thực hiện việc chia tách hoặc đóng ghép container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba. Tuy nhiên, qua theo dõi, nắm tình hình hoạt động CFS tại cảng thời gian qua có tình trạng một số doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa đóng chung container, khi đến cảng không đưa vào khai thác tại các CFS mà đề nghị được trực tiếp khai thác, chia tách hàng hóa, ngay tại bãi cảng dẫn đến tình trạng khó quản lý, giám sát hải quan. Trong trường hợp này, đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng yêu cầu doanh nghiệp thực hiện việc chia tách hàng hóa nhập khẩu của nhiều chủ hàng đóng chung container trong CFS, không được khai thác trực tiếp tại bãi cảng.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết, thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Quyết định 209/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 691/TCHQ-GSQL năm 2014 chuyển hàng hóa nhập khẩu từ bãi cảng Hải Phòng đưa vào CFS trong cảng để đóng ghép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 4033/TCHQ-GSQL về chủ trương thành lập kho ngoại quan; CFS của Công ty VNT Logistics Hải Phòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 5094/TCHQ-GSQL năm 2013 hàng quá cảnh đóng chung container với hàng xuất khẩu tại kho CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2938/TCHQ-GSQL năm 2014 xuất xứ hàng nhập khẩu và xác nhận hàng xuất khẩu vào CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Nghị định 154/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- 2 Quyết định 209/QĐ-TCHQ năm 2011 về Quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4033/TCHQ-GSQL về chủ trương thành lập kho ngoại quan; CFS của Công ty VNT Logistics Hải Phòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5094/TCHQ-GSQL năm 2013 hàng quá cảnh đóng chung container với hàng xuất khẩu tại kho CFS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 691/TCHQ-GSQL năm 2014 chuyển hàng hóa nhập khẩu từ bãi cảng Hải Phòng đưa vào CFS trong cảng để đóng ghép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 2938/TCHQ-GSQL năm 2014 xuất xứ hàng nhập khẩu và xác nhận hàng xuất khẩu vào CFS do Tổng cục Hải quan ban hành