Giới thiệu về Công văn 2950/CT-TTHT năm 2014
Công văn 2950/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn thực tế quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và các khoản thu nhập chịu thuế hoặc miễn thuế TNCN cho người lao động.
1. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo nội dung hướng dẫn, các khoản chi phí do doanh nghiệp chi trả cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Quy định trong hợp đồng: Các khoản chi như tiền thuê nhà, vé máy bay khứ hồi về nước, học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam phải được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hóa đơn và chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản thanh toán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Công văn hướng dẫn chi tiết cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nước ngoài nhận được từ người sử dụng lao động:
- Tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do doanh nghiệp chi trả hộ cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và dịch vụ kèm theo).
- Vé máy bay về phép: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài về nước được miễn thuế TNCN. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động, không áp dụng cho thân nhân hoặc thành viên gia đình đi cùng. Doanh nghiệp cần xuất trình hợp đồng lao động và chứng từ vé máy bay để làm căn cứ miễn thuế.
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản học phí từ bậc mầm non đến trung học phổ thông của con người lao động nước ngoài học tập tại Việt Nam do doanh nghiệp chi trả hộ trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ của nhà trường) được miễn thuế TNCN.
- Trợ cấp chuyển vùng một lần: Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú và làm việc tại Việt Nam được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN theo mức quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quyết định bổ nhiệm.
3. Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng quy chế tài chính rõ ràng: Tất cả các khoản phúc lợi, chi trả hộ cho người lao động nước ngoài phải được thể hiện nhất quán trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ: Các chứng từ thanh toán học phí, tiền thuê nhà phải đứng tên doanh nghiệp (nếu doanh nghiệp chi trả trực tiếp) hoặc có đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn tiền chi trả hộ để tránh bị cơ quan thuế bóc tách chi phí khi quyết toán.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2950/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần vàng bạc đá quý SJC Khánh Hội |
Trả lời công văn số 03/sjckh-14 ngày 16/04/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.b Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
“Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
…
b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này”
Trường hợp Công ty đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân năm 2013 lớn hơn số thực tế quyết toán thì số thuế nộp thừa được bù trừ tự động (theo từng sắc thuế) với số thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo, Công ty không phải lập hồ sơ thủ tục để được bù trừ.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 39543/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 39679/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 6823/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8773/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8724/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 39543/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 39679/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 6823/CT-TTHT năm 2014 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8773/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8724/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành