Giới thiệu về Công văn 8773/CT-TTHT năm 2014
Công văn 8773/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định khi quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ (được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể) thuộc đối tượng không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả hộ cũng được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Các trường hợp phải chịu thuế TNCN: Đối với các bậc học khác ngoài phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, học nghề) hoặc trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam, khoản chi này vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định chung.
Điều kiện để khoản học phí không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Để được áp dụng chính sách không tính khoản học phí trả hộ vào thu nhập chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Quy định trong quy chế: Khoản chi trả hộ học phí phải được quy định rõ ràng, cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ hợp lệ: Doanh nghiệp phải xuất trình được hóa đơn, chứng từ thu tiền học phí do nhà trường phát hành. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ tên học sinh (là con của người lao động) và thông tin thanh toán của doanh nghiệp hoặc chứng từ doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho nhà trường.
- Đúng đối tượng và cấp học: Cấp học của con người lao động phải nằm trong phạm vi từ mầm non đến trung học phổ thông theo quy định của hệ thống giáo dục quốc dân.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng thực tế
Hướng dẫn tại Công văn 8773/CT-TTHT giúp làm rõ ranh giới giữa khoản phúc lợi chịu thuế và không chịu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trong việc thu hút nhân sự cấp cao và chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ nhân thân (như giấy khai sinh, hộ khẩu hoặc các giấy tờ tương đương được hợp pháp hóa lãnh sự) cùng với chứng từ thanh toán học phí để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8773/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Hella Việt Nam |
Trả lời văn bản số 09/2014 ngày 29/09/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
…
b.11.Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được trừ theo mức ghi tại Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
...”
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Trường hợp Công ty có chi trả cho người lao động nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam khoản trợ cấp chuyển vùng 1 lần bằng tiền mặt, nếu khoản trợ cấp này được quy định rõ mức chi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của Công ty.
Đối với những khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyển đồ dùng cá nhân của người lao động Công ty phải trả cho nhà cung cấp không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nên không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và thuộc khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động khi tính thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 23282/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân liên quan đến giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 2880/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2950/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8645/CT-TTHT năm 2014 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9067/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 9170/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2632/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 4096/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 23282/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân liên quan đến giảm trừ gia cảnh và khấu trừ thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2880/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2950/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8645/CT-TTHT năm 2014 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9067/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 9170/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 2632/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 4096/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành