Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 3017/TCT-KK

Công văn 3017/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 24/07/2015 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào trong quá trình thực hiện dự án đầu tư mới.

Nội dung trọng tâm về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, cụ thể như sau:

  • Kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT.
  • Nguyên tắc bù trừ thuế GTGT: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư sau khi bù trừ nếu có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên thì mới được xem xét hoàn thuế.
  • Điều kiện về số thuế tối thiểu được hoàn: Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết lũy kế từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Nếu dưới 300 triệu đồng thì kết chuyển vào số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư của kỳ kê khai tiếp theo.

Quy định về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế

Để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, doanh nghiệp cần lưu ý các yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hành chính:

  • Hồ sơ khai thuế: Phải nộp đầy đủ Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) kèm theo các bảng kê hóa đơn, chứng từ mua vào theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Chứng từ thanh toán: Toàn bộ hóa đơn mua vào của dự án đầu tư có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) hợp lệ.
  • Hạch toán kế toán: Doanh nghiệp phải mở sổ sách kế toán riêng để theo dõi chi phí và thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư, đảm bảo tính minh bạch và tách biệt hoàn toàn với hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn 3017/TCT-KK giúp tháo gỡ khó khăn về dòng tiền cho các doanh nghiệp đang trong quá trình mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thông qua các dự án đầu tư mới. Việc hướng dẫn rõ ràng quy trình bù trừ thuế giữa hoạt động kinh doanh hiện tại và dự án đầu tư giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh việc doanh nghiệp bị xử phạt hoặc bị từ chối hoàn thuế do kê khai sai mẫu tờ khai.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3017/TCT-KK
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 27 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An

Trả lời Công văn số 663/CT-THNVDT ngày 25/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Vấn đề này, Tổng cục Thuế có Công văn số 1728/TCT-KK ngày 07/5/2015 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng, công văn số 2093/TCT-KK ngày 28/5/2015 về việc thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, nội dung vướng mắc kèm theo Công văn số 663/CT-THNVDT ngày 25/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An căn cứ từng trường hợp phát sinh cụ thể để xử lý và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện.

- Trường hợp Người nộp thuế sử dụng tài khoản ngân hàng đã đăng ký với Cơ quan thuế, đã thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho nhà cung cấp theo hình thức không dùng tiền mặt và đáp ứng được các điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) thì được kê khai, khấu trừ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của pháp luật.

- Trường hợp Người nộp thuế sử dụng tài khoản ngân hàng (không thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng cho Cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ từ Nhà cung cấp trong nước thì Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm pháp luật về đăng ký thuế liên quan đến thông tin tài khoản ngân hàng, đồng thời:

+ Nếu Nhà cung cấp không thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng của Nhà cung cấp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp Nhà cung cấp theo quy định tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thì: Nhà cung cấp bị xử phạt vi phạm pháp luật về đăng ký thuế liên quan đến thông tin tài khoản ngân hàng; Người nộp thuế không được xét khấu trừ, hoàn số thuế GTGT đầu vào có liên quan và không được hạch toán chi phí được trừ để tính thuế TNDN.

+ Nếu Nhà cung cấp đã thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng của Nhà cung cấp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp Nhà cung cấp theo quy định tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP và Thông tư số 156/2013/TT-BTC nhưng quá thời hạn quy định, hoặc Người nộp thuế đã thông báo bổ sung thông tin tài khoản ngân hàng của Người nộp thuế cho Cơ quan thuế trước khi Cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế thì Cơ quan thuế phối hợp với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp Nhà cung cấp kiểm tra hàng hóa, dịch vụ thực tế mua bán và việc thanh toán, nhận tiền thanh toán tại các tài khoản ngân hàng có liên quan), trên cơ sở đó xem xét khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Nghệ An được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK(2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI & KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Đào Ngọc Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3017/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3017/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/07/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đào Ngọc Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/07/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3017/TCT-KK năm 2015 về thuế giá trị...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký