Tổng quan về Công văn 3050/TCT-KK năm 2014
Công văn 3050/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện công tác quản lý và giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung vào việc siết chặt quy trình phân loại hồ sơ hoàn thuế, tăng cường kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế và hóa đơn, nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận, chiếm đoạt tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Phân loại hồ sơ hoàn thuế và áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro
Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm cơ bản để áp dụng quy trình xử lý phù hợp với từng mức độ rủi ro của người nộp thuế:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc nhóm đối tượng có rủi ro cao về thuế. Quá trình hoàn thuế được thực hiện nhanh chóng theo đúng thời hạn quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao. Cụ thể bao gồm: doanh nghiệp mới thành lập dưới 24 tháng; doanh nghiệp có giao dịch mua bán với các đơn vị có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp; doanh nghiệp có sự thay đổi bất thường về doanh thu và số thuế đề nghị hoàn; hoặc doanh nghiệp không giải trình được các nghi vấn của cơ quan thuế trong quá trình kiểm tra hồ sơ.
Biện pháp xử lý đối với doanh nghiệp có rủi ro cao về hóa đơn
Để ngăn chặn tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm hợp thức hóa số thuế GTGT đầu vào để hoàn thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp sau:
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa và chuỗi cung ứng: Cơ quan thuế phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu hóa đơn mua vào của doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế với hóa đơn bán ra của các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp trung gian không kê khai thuế, không nộp thuế hoặc đã bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh, cơ quan thuế sẽ tạm dừng hoàn thuế đối với phần thuế GTGT tương ứng để tiếp tục xác minh làm rõ.
- Xử lý nghiêm các hành vi gian lận: Đối với các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng, sử dụng hóa đơn giả hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp không có hoạt động kinh doanh thực tế (doanh nghiệp ma), cơ quan thuế có trách nhiệm lập hồ sơ và chuyển ngay sang cơ quan công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
Trách nhiệm và quy trình phối hợp của cơ quan thuế các cấp
Công văn 3050/TCT-KK nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế các cấp trong việc phê duyệt và giám sát quy trình hoàn thuế GTGT:
- Tăng cường trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Cục trưởng Cục Thuế và Chi cục trưởng Chi cục Thuế phải chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, hợp pháp của các quyết định hoàn thuế. Quá trình thanh tra, kiểm tra phải được thực hiện đúng thời hạn, tránh gây phiền hà, ách tắc cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt, nhưng đồng thời phải kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm.
- Cập nhật thông tin vào hệ thống dữ liệu ngành Thuế: Toàn bộ thông tin về doanh nghiệp hoàn thuế, kết quả kiểm tra, xác minh hóa đơn và các hành vi vi phạm phải được cập nhật kịp thời vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế. Việc này nhằm phục vụ công tác tra cứu, phân tích rủi ro tự động trên phạm vi toàn quốc, giúp cơ quan thuế các địa phương phối hợp hiệu quả hơn trong công tác quản lý hoàn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3050/TCT-KK | Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng.
Trả lời công văn số 557/CT-KK ngày 20/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về việc vướng mắc trong xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty cổ phần Thủy sản Sạch Việt Nam, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3a Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
“3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng...”
Trường hợp Công ty cổ phần Thủy sản Sạch Việt Nam sử dụng bộ chứng từ xuất khẩu để làm hợp đồng chiết khấu miễn truy đòi hối phiếu với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng để ứng trước tiền thanh toán đối với hợp đồng xuất khẩu khi chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng xuất khẩu với phía nước ngoài, thì bộ chứng từ trên chưa đáp ứng về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điểm 3a Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Công ty mở tài khoản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng, khi được phía nước ngoài chuyển tiền thanh toán theo hợp đồng từ tài khoản của bên nước ngoài sang tài khoản của Công ty mở tại ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu, thì việc thanh toán qua ngân hàng như trên mới đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng biết, hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định. Đối với các vướng mắc của đơn vị, đề nghị Cục Thuế khi có văn bản gửi về Tổng cục Thuế cần phải có đề xuất xử lý vụ việc cụ thể, Tổng cục Thuế chỉ trả lời khi có đề xuất của Cục Thuế./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2760/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3240/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 6967/TCHQ-TXNK năm 2016 về hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2760/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3240/TCT-KK năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 6967/TCHQ-TXNK năm 2016 về hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan ấn định do Tổng cục Hải quan ban hành