Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3117/TCT-CS năm 2014

Công văn 3117/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và tài sản trên đất. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi tiến hành tái cơ cấu, chuyển nhượng dự án hoặc tài sản gắn liền với đất.

Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chuyển nhượng dự án

Về nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án đầu tư, Công văn 3117/TCT-CS hướng dẫn cụ thể dựa trên các quy định pháp luật hiện hành:

  • Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Quy định này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và thủ tục hành chính cho các bên tham gia giao dịch chuyển nhượng dự án.
  • Điều kiện áp dụng: Dự án chuyển nhượng phải là dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và bên nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án này để sản xuất, kinh doanh.
  • Xử lý thuế GTGT đầu vào: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết trước khi chuyển nhượng sẽ được bàn giao cho bên nhận chuyển nhượng để tiếp tục kê khai, khấu trừ theo quy định.

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chuyển nhượng dự án và ưu đãi thuế

Về thuế TNDN, văn bản tập trung làm rõ cách xác định thu nhập và việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư:

  • Xác định thu nhập từ chuyển nhượng dự án: Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản) phải được hạch toán riêng để kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông. Khoản thu nhập này không được hưởng các ưu đãi thuế TNDN áp dụng cho dự án đầu tư đó.
  • Bù trừ lỗ trong hoạt động chuyển nhượng: Doanh nghiệp có phát sinh khoản lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thì được bù trừ với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản. Nếu vẫn còn lỗ thì được chuyển lỗ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
  • Ưu đãi thuế TNDN đối với bên nhận chuyển nhượng: Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện về ưu đãi thuế (như địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi) thì chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại của dự án nhận chuyển nhượng, không được tính lại từ đầu.

Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 3117/TCT-CS

Công văn này mang lại sự rõ ràng pháp lý cho các doanh nghiệp trong quá trình mua bán, sáp nhập và chuyển nhượng dự án. Việc phân định rõ ràng các trường hợp không phải kê khai thuế GTGT giúp tối ưu hóa dòng tiền cho doanh nghiệp. Đồng thời, các hướng dẫn chi tiết về thuế TNDN giúp ngăn ngừa rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai ưu đãi thuế khi tiếp nhận dự án đầu tư mới từ các chủ đầu tư cũ.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3117/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1298/CT-KTT1 ngày 21/03/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận đề nghị hướng dẫn về doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN của Công ty cổ phần Khoáng sản và Thương mại Sao Mai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1.1 khoản 1, Mục I phần B 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và Điều 7 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ được xác định cụ thể như sau:

“Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.”

Tại khoản 1, mục III, phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và tại Điều 5 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 Bộ Tài chính về hướng dẫn doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

“Doanh thu đế tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

Tại Điều 21 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế như sau:

“2. Ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp

Người nộp thuế theo phương pháp kê khai bị ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

a) Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế có căn cứ chứng minh người nộp thuế hạch toán kế toán không đúng quy định, số liệu trên sổ kế toán không đầy đủ, không chính xác, trung thực dẫn đến không xác định đúng các yếu tố làm căn cứ tính số thuế phải nộp trừ trường hợp bị ấn định số thuế phải nộp.

b) Qua kiểm tra hàng hóa mua vào, bán ra thấy người nộp thuế hạch toán giá trị hàng hóa mua vào, bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường.

Giá giao dịch thông thường trên thị trường là giá giao dịch theo thỏa thuận khách quan giữa các bên không có quan hệ liên kết.

Cơ quan thuế có thể tham khảo giá hàng hóa, dịch vụ do cơ quan quản lý nhà nước công bố cùng thời điểm, hoặc giá mua, giá bán của các doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng hoặc giá bán của doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng có quy mô kinh doanh và số khách hàng lớn tại địa phương để xác định giá giao dịch thông thường làm căn cứ ấn định giá bán, giá mua và số thuế phải nộp”.

Căn cứ quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo quy định hiện hành thì giá tính thuế GTGT, tính thuế TNDN là giá bán chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn.

Trường hợp có căn cứ chứng minh giá bán ghi trên hóa đơn không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường (Cục thuế tham khảo giá mua, giá bán của các doanh nghiệp cùng kinh doanh mặt hàng quặng ilmenit trên địa bàn của tỉnh hoặc địa bàn tỉnh lân cận để xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường) thì Cục Thuế thực hiện ấn định doanh thu theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC -BTC;
- Vụ PC, KK - TCT;
- Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3117/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3117/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/08/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3117/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký