Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 3545/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế GTGT và TNDN

Công văn 3545/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ nhận được khi Nhà nước thu hồi đất. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý tài chính đối với các khoản thu nhập phát sinh từ việc đền bù giải phóng mặt bằng và di dời cơ sở sản xuất kinh doanh.

- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản nhận bồi thường, hỗ trợ

  • Doanh nghiệp nhận được tiền bồi thường, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hoặc từ các tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất khi bị thu hồi đất không thuộc đối tượng phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
  • Khi nhận khoản tiền bồi thường, hỗ trợ này, doanh nghiệp chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định của pháp luật kế toán, không phải lập hóa đơn GTGT.
  • Quy định này giúp giảm bớt thủ tục hành chính và nghĩa vụ thuế không cần thiết cho doanh nghiệp trong quá trình bàn giao lại mặt bằng cho Nhà nước.

- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ

  • Khoản thu nhập từ hoạt động bồi thường, hỗ trợ do thu hồi đất, sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan trực tiếp (như giá trị còn lại của nhà, công trình trên đất bị thu hồi, chi phí tháo dỡ, chi phí di dời thiết bị, máy móc...) được xác định là khoản thu nhập khác để tính thuế TNDN.
  • Trường hợp doanh nghiệp nhận tiền bồi thường, hỗ trợ để tự di dời đến địa điểm mới theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phần thu nhập còn lại sau khi trừ chi phí di dời thực tế phát sinh sẽ được hạch toán vào thu nhập khác và kê khai nộp thuế TNDN theo quy định hiện hành.
  • Doanh nghiệp được phép bù trừ khoản thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ này với các khoản lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác (nếu có) khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ tính thuế.

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng quy định

  • Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ thực tế của từng doanh nghiệp để hướng dẫn thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC về thuế GTGT và Thông tư số 78/2014/TT-BTC về thuế TNDN.
  • Đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc xác định nghĩa vụ thuế, tránh việc áp dụng sai lệch gây ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi thực hiện chủ trương thu hồi đất của Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3545/TCT-CS
V/v chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lào Cai

Trả lời công văn số 652/CT-TTHT ngày 16/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Lào Cai vướng mắc về chính sách thuế GTGT và TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Đối với nội dung vướng mắc có liên quan đến chính sách thuế GTGT, ngày 26/4/2014 Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 5485/BTC-TCT ngày 26/4/2014 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Lào Cai căn cứ hướng dẫn tại công văn số 5485/BTC-TCT nêu trên để thực hiện cho phù hợp.

2. Đối với nội dung vướng mắc có liên quan đến chính sách thuế TNDN:

- Tại Khoản 9, Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về thu nhập được miễn thuế quy định:

"... Thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiếm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương,

- Tại khoản 9, Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 16/8/2014 của Bộ Tài chính về thu nhập được miễn thuế quy định:

“...Thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính Nhà nước: Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ Bảo hiểm Y tế, Quỹ hỗ trợ học nghề, Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Quỹ hỗ trợ nông dân, Quỹ trợ giúp pháp lý Việt Nam, Quỹ viễn thông công ích, Quỹ đầu tư phát triển địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã, Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân tại nước ngoài, Quỹ phát triển nhà, Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ phát triển đất, Quỹ hỗ trợ vốn cho công nhân, lao động nghèo tự tạo việc làm và Quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật, các quỹ này được thành lập và có cơ chế chính sách hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp các đơn vị phát sinh các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao phải tính và nộp thuế theo quy định.”

- Tại Điều 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội quy định:

“Điều 2

Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.

Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.”

- Tại Điều 4 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ quy định:

“Điều 4. Phạm vi hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Quỹ đầu tư phát triển địa phương được thực hiện các hoạt động sau:

1. Huy động vốn trung, dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

2. Đầu tư, bao gồm đầu tư trực tiếp vào các dự án; cho vay đầu tư; góp vốn thành lập doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội;

3. Ủy thác cho vay đầu tư, thu hồi nợ; nhận ủy thác quản lý nguồn vốn đầu tư, cho vay đầu tư, thu hồi nợ, cấp phát vốn đầu tư, phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).”

- Tại khoản 11, Điều 8 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển tỉnh Lào Cai quy định:

“11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhưng không được trái với quy định tại Nghị định 138/2007/NĐ-CP.”

Căn cứ theo các quy định nêu trên, trường hợp Quỹ đầu tư phát triển Lào Cai được thành lập theo Quyết định số 3566/QĐ-UBND ngày 26/11/2008 của UBND tỉnh Lào Cai với nhiệm vụ để tiếp nhận và huy động các nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; đầu tư, cho vay đầu tư và thực hiện các hoạt động khác theo quy định do UBND tỉnh giao (xây nhà thương mại, nhà chung cư) thì Quỹ đầu tư phát triển Lào Cai chỉ được miễn thuế TNDN đối với phần thu nhập từ thực hiện các hoạt động thuộc phạm vi hoạt động được quy định tại Điều 4 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lào Cai được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3545/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3545/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/08/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3545/TCT-CS năm 2014 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký