- Giới thiệu chung về Công văn 3118/TCHQ-TXNK
Công văn 3118/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu. Nội dung cốt lõi của công văn tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết cách thức kê khai, xác định và tính toán phí nhượng quyền thương mại để cộng vào trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu, nhằm đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật hải quan.
- Các điều kiện để phí nhượng quyền được cộng vào trị giá tính thuế
Theo hướng dẫn, không phải mọi khoản phí nhượng quyền đều phải cộng vào trị giá tính thuế. Khoản phí này chỉ bị cộng vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính liên quan đến hàng hóa nhập khẩu: Khoản phí nhượng quyền phải liên quan trực tiếp đến hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan. Điều này thể hiện qua việc hàng hóa nhập khẩu có chứa đựng quyền thương mại hoặc là đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại.
- Điều kiện giao dịch: Người mua phải thanh toán khoản phí nhượng quyền như một điều kiện bắt buộc để thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu đó. Nếu không thanh toán phí nhượng quyền, giao dịch mua bán hàng hóa không thể hoàn thành.
- Số liệu khách quan và định lượng được: Khoản phí nhượng quyền phải được xác định rõ ràng dựa trên các chứng từ, tài liệu khách quan, hợp pháp và có thể định lượng được bằng các số liệu cụ thể.
- Nguyên tắc kê khai và phân bổ phí nhượng quyền
Công văn hướng dẫn cụ thể về quy trình và nguyên tắc kê khai đối với người khai hải quan:
- Thời điểm kê khai: Người khai hải quan có trách nhiệm tự khai báo, tự tính toán khoản phí nhượng quyền vào trị giá tính thuế ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan nếu khoản phí này đã được xác định cụ thể tại thời điểm nhập khẩu.
- Trường hợp chưa xác định được tại thời điểm nhập khẩu: Đối với các khoản phí nhượng quyền phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hoặc các yếu tố phát sinh sau, người khai hải quan phải thực hiện khai báo tạm tính tại thời điểm đăng ký tờ khai. Sau khi có số liệu chính thức, doanh nghiệp phải thực hiện khai báo bổ sung và nộp đủ tiền thuế theo quy định.
- Phương pháp phân bổ: Trường hợp khoản phí nhượng quyền liên quan đến nhiều mặt hàng nhập khẩu khác nhau nhưng không được chi tiết cho từng mặt hàng, người khai hải quan phải thực hiện phân bổ khoản phí này cho từng mặt hàng theo nguyên tắc khách quan, phù hợp với tỷ lệ trị giá của từng mặt hàng.
- Trách nhiệm của người khai hải quan và cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, công văn phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với người khai hải quan: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các nội dung khai báo. Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ và xuất trình đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan như hợp đồng nhượng quyền, chứng từ thanh toán, sổ sách kế toán khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra.
- Đối với cơ quan hải quan: Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin khai báo của doanh nghiệp với các quy định hiện hành. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không kê khai hoặc kê khai không đúng, không đủ phí nhượng quyền, cơ quan hải quan sẽ thực hiện bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị giá tính thuế, truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3118/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Dịch vụ - Giao nhận - Vận tải Ưu vận.
(Đ/c: 386-388, đường Hoàng Diệu, phường 5, quận 4, TP Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 12/VLC ngày 20/12/2014 của Công ty Cổ phần Dịch vụ - Giao nhận - Vận tải Ưu vận về vướng mắc kê khai phí nhượng quyền trong trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu, sau khi trao đổi với Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công nghệ, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Căn cứ Luật sở hữu trí tuệ số 19/VBHN-VPQH ngày 18/12/2013 và khoản 5, khoản 6 điều 2 Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15/12/2010 của Bộ Tài chính, thì: Phí bản quyền, phí giấy phép là khoản tiền mà người mua phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, để được chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ.
Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm: Quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng kiến, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.
Như vậy, phí nhượng quyền, phí giấy phép trả cho việc sử dụng nhãn hiệu độc quyền là một trong các quyền sở hữu công nghiệp thuộc quyền sở hữu trí tuệ và là phí bản quyền, phí giấy phép.
2. Căn cứ quy định tại khoản 2 điều 1 Thông tư 29/2014/TT-BTC ngày 26/02/2014 của Bộ Tài chính, thì; Phí bản quyền, phí giấy phép phải cộng vào trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu nếu thỏa mãn 03 điều kiện quy định tại khoản này.
Đề nghị Công ty đối chiếu các quy định nêu trên để thực hiện khai báo trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty Cổ phần Dịch vụ - Giao nhận - Vận tải Ưu vận biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật sở hữu trí tuệ do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 4 Thông tư 29/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3106/TCHQ-TXNK xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6010/TCHQ-TXNK xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 5960/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 11485/TCHQ-TXNK năm 2015 về trị giá tính thuế khi điều chỉnh tờ khai nhập khẩu do giảm trị giá của hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 9868/BTC-TCHQ năm 2016 về kê khai trị giá hàng hóa gia công trên tờ khai xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 9629/TCHQ-TXNK năm 2016 về phí nhượng quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 637/TCHQ-TXNK năm 2024 về kê khai trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1484/TCHQ-TXNK năm 2024 kê khai trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3106/TCHQ-TXNK xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường nội địa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6010/TCHQ-TXNK xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 5960/TCHQ-TXNK năm 2013 xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Văn bản hợp nhất 19/VBHN-VPQH năm 2013 hợp nhất Luật sở hữu trí tuệ do Văn phòng Quốc hội ban hành
- 7 Thông tư 29/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 205/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP quy định xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Công văn 11485/TCHQ-TXNK năm 2015 về trị giá tính thuế khi điều chỉnh tờ khai nhập khẩu do giảm trị giá của hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 9868/BTC-TCHQ năm 2016 về kê khai trị giá hàng hóa gia công trên tờ khai xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 9629/TCHQ-TXNK năm 2016 về phí nhượng quyền do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 637/TCHQ-TXNK năm 2024 về kê khai trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 1484/TCHQ-TXNK năm 2024 kê khai trị giá hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành