Giới thiệu về Công văn 3274/TCT-CS năm 2015
Công văn 3274/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 08 năm 2015 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp đang trong quá trình thực hiện dự án đầu tư nhưng gặp khó khăn về điều kiện hoàn thuế, đặc biệt là điều kiện về tiến độ góp vốn điều lệ.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 3274/TCT-CS
Văn bản tập trung làm rõ các quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành như Thông tư số 219/2013/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Cụ thể gồm các nội dung sau:
1. Quy định hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.
- Trường hợp số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT.
2. Quy định hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đang hoạt động
- Đối với cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư.
- Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
3. Điều kiện nghiêm ngặt về góp vốn điều lệ để được hoàn thuế GTGT
Đây là điểm mấu chốt được Tổng cục Thuế nhấn mạnh trong Công văn 3274/TCT-CS nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật về doanh nghiệp và quản lý thuế:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh chỉ được xét hoàn thuế GTGT khi cơ sở kinh doanh đã góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Điều lệ của doanh nghiệp thì không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.
- Quy định này nhằm ngăn chặn tình trạng doanh nghiệp đăng ký vốn ảo hoặc chậm trễ trong việc góp vốn nhưng vẫn yêu cầu Nhà nước hoàn trả tiền thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư.
4. Phương án xử lý đối với số thuế GTGT không được hoàn do chưa góp đủ vốn
- Đối với các trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT do chưa góp đủ vốn điều lệ, số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư sẽ không bị mất đi mà được xử lý chuyển tiếp.
- Doanh nghiệp được kết chuyển số thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn này sang kỳ tiếp theo để thực hiện khấu trừ thuế theo quy định, thay vì được nhận tiền hoàn thuế trực tiếp từ ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa thực tiễn và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn 3274/TCT-CS năm 2015 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, tránh tình trạng áp dụng không đồng nhất. Đối với các doanh nghiệp, văn bản này đưa ra cảnh báo rõ ràng về việc kiểm soát tiến độ góp vốn điều lệ. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát biên bản góp vốn, sổ sách kế toán và tiến độ thực tế để đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ góp vốn trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, tránh việc bị cơ quan thuế từ chối hồ sơ hoàn thuế và chuyển sang diện khấu trừ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3274/TCT-CS | Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp; |
Trả lời công văn số 03/PTSĐ/15 ngày 07/04/2015, công văn số 02/PTSĐ/15 ngày 12/03/2015 của Công ty TNHH Phúc Thịnh Sa Đéc và công văn số 2055/CT-THNVDT ngày 26/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp báo cáo về trường hợp xin hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty TNHH Phúc Thịnh Sa Đéc, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về các đối tượng chịu thuế suất 5%;
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT;
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/05/2014 của Bộ Tài chính gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn thuế GTGT đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại;
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 3393/TCT-CS ngày 20/08/2014 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về thuế GTGT đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên (hay còn gọi là trấu nén, củi trấu) gửi Cục Thuế các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Long An, Vĩnh Long.
Căn cứ nội dung trình bày tại các công văn nêu trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty TNHH Phúc Thịnh Sa Đéc bán sản phẩm là trấu viên, trấu bằm, gạo cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Khoản 5, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty TNHH Phúc Thịnh Sa Đéc bán sản phẩm là trấu viên, trấu bằm, gạo cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% theo quy định tại Khoản 5, Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty TNHH Phúc Thịnh Sa Đéc đáp ứng điều kiện để được kê khai khấu trừ và hoàn thuế GTGT thì được khấu trừ và hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp và Công ty được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3393/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 2989/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2984/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2986/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 13822/BTC-TCT năm 2015 về quản lý đúng quy định pháp luật chi hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7062/BTC-TCT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy, hải sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 3393/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2989/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2984/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2986/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 13822/BTC-TCT năm 2015 về quản lý đúng quy định pháp luật chi hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành