Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 331/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất

Công văn 331/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, phương pháp tính tiền sử dụng đất, cũng như các trường hợp được miễn, giảm theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

Các nội dung cốt lõi của Công văn 331/TCT-CS bao gồm:

  • Xác định đối tượng chịu tiền sử dụng đất: Văn bản hướng dẫn cụ thể về các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
  • Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên diện tích đất được giao, mục đích sử dụng đất, và giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục để người sử dụng đất được hưởng các ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất, đặc biệt đối với các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc đất thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính: Quy định rõ trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan tài nguyên và môi trường với cơ quan thuế trong việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và thông báo nộp tiền sử dụng đất cho người dân đúng thời hạn quy định.

Phân tích chi tiết các nội dung liên quan đến phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):

Mặc dù là văn bản hướng dẫn dưới dạng công văn hành chính, nội dung của Công văn 331/TCT-CS bám sát cấu trúc của các nghị định và thông tư liên quan để giải quyết mạch lạc các vấn đề pháp lý:

  • Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý ban hành, bao gồm Luật Đất đai, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính nhằm đảm bảo tính thống nhất pháp lý.
  • Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn hướng dẫn của công văn đối với các hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn tồn đọng hoặc phát sinh mới tại thời điểm ban hành.
  • Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế, Chi cục Thuế) chịu trách nhiệm thực thi và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nghĩa vụ tài chính về đất đai cần tuân thủ.
  • Nguyên tắc áp dụng giá đất: Làm rõ việc áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp định giá đất hiện hành để tính thu tiền sử dụng đất một cách chính xác, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản:

Công văn 331/TCT-CS năm 2015 đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ thống nhất cho các cơ quan thuế địa phương, giúp hạn chế tối đa sự chồng chéo, sai sót trong việc tính toán nghĩa vụ tài chính của người dân. Đồng thời, văn bản này cũng góp phần bảo đảm tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 331/TCT-CS
V/v chính sách thu tiền sử dụng đất

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh

Trả lời Công văn số 2000/CT-QLĐ ngày 24/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về miễn giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 3 Điều 42 Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:

“Điều 42. Bồi thường, tái định cư cho người có đất bị thu hồi:

3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án tái định cư trước khi thu hồi đất để bồi thường bằng nhà ở, đất ở cho người bị thu hồi đất ở mà phải di chuyển chỗ ở. Khu tái định cư được quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn và phải có điều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.

Trường hợp không có khu tái định cư thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền và được ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước đối với khu vực đô thị; bồi thường bằng đất ở đối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng đất ở bị thu hồi lớn hơn đất ở được bồi thường thì người bị thu hồi đất được bồi thường bằng tiền đối với phần chênh lệch đó.”

- Tại Khoản 1, Điều 13 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, quy định:

“Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở

1. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị thu hồi và phù hợp với thực tế ở địa phương.”

- Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất:

+ Tại Khoản 1 Điều 10 quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất:

“1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.”

+ Tại Khoản 1 Điều 12 quy định:

“1. Giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.

Việc xác định hộ nghèo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; việc xác định hộ gia đình hoặc cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ.”

- Tại Khoản 1 Điều 14 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:

“1. Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo và không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) lần đầu hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở thì được giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở. Hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số được giảm tiền sử dụng đất phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có đất được cấp Giấy chứng nhận, được công nhận quyền sử dụng đất, được chuyển mục đích sử dụng đất.”

Đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất và giao đất tái định cư cho hộ gia đình, người có công với cách mạng, Bộ Tài chính đã có Công văn số 18246/BTC-QLCS ngày 15/12/2014 về miễn giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng (Công văn 18246/BTC-QLCS đính kèm). Căn cứ các quy định trên và trình bày của Cục Thuế, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh tại Công văn số 2000/CT-QLĐ ngày 24/11/2014.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Quản lý công sản;
- Vụ CST, Vụ Pháp chế (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 331/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 331/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 28/01/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 331/TCT-CS năm 2015 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký