Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 3312/CTTPHCM-TTHT

Công văn 3312/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi chuẩn bị cho việc thành lập.

1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí trước thành lập

Theo hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn, chứng từ phát sinh trước khi doanh nghiệp chính thức được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

  • Văn bản ủy quyền: Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên phải có văn bản ủy quyền hợp pháp cho tổ chức hoặc cá nhân thực hiện chi hộ các khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp.
  • Yêu cầu về hóa đơn: Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ phải mang tên của tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ mã số thuế hoặc thông tin định danh của người được ủy quyền chi hộ.
  • Thủ tục bàn giao: Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền phải thực hiện bàn giao lại toàn bộ hóa đơn, chứng từ gốc cho doanh nghiệp kèm theo biên bản bàn giao chi tiết.
  • Điều kiện thanh toán: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng (không dùng tiền mặt) từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của nhà cung cấp để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và phân bổ chi phí

Đối với thuế TNDN, các khoản chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp được ghi nhận và hạch toán vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể:

  • Các khoản chi phí hợp lệ: Bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc thành lập doanh nghiệp như chi phí tư vấn thành lập, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo, chi phí thuê văn phòng, mua sắm công cụ dụng cụ, tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh sau này.
  • Phương thức phân bổ: Các khoản chi phí này được coi là chi phí trả trước và được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.
  • Hồ sơ chứng minh chi phí: Doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm: Văn bản ủy quyền chi hộ trước khi thành lập, hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ mang tên người được ủy quyền, chứng từ thanh toán thực tế và biên bản bàn giao tài sản, công cụ dụng cụ hoặc dịch vụ đã hoàn thành cho doanh nghiệp.

3. Một số lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng

Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí hoặc từ chối khấu trừ thuế GTGT, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các điểm sau:

  • Thời điểm lập văn bản ủy quyền: Văn bản ủy quyền chi hộ bắt buộc phải được lập và ký kết trước thời điểm phát sinh các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ đầu tiên.
  • Giới hạn thời gian sử dụng hóa đơn ủy quyền: Các hóa đơn phát sinh sau ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bắt buộc phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của chính doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp không được tiếp tục sử dụng hóa đơn mang tên cá nhân hoặc tổ chức được ủy quyền trước đó cho các giao dịch phát sinh sau ngày thành lập.
  • Tính liên quan của chi phí: Tất cả các khoản chi trước thành lập phải chứng minh được tính liên quan trực tiếp đến hoạt động chuẩn bị thành lập và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3312/CTTPHCM-TTHT
V/v chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 4 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty TNHH Digital Media Professionals Việt Nam
Địa chỉ: Tòa nhà Phượng Long, 506 Nguyễn Đình Chiểu, P.4, Q.3, TP. HCM
Mã số thuế: 0316156719

Trả lời văn bản số 01/2021 ngày 08/02/2021 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:

“3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.”

Căn cứ điểm b, Khoản 12, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:

“12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.”

Căn cứ khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 15 Thông tư số 219//2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.”

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

…”

Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ Công ty cung cấp, trường hợp Công ty có phát sinh chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp và có văn bản ủy quyền Công ty mẹ (tổ chức Digital media Professionals Inc (DMP INC) tại Nhật thanh toán hộ, sau khi thành lập Công ty thanh toán lại không phát sinh chênh lệch và có đầy đủ hồ sơ chứng từ, đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b, Khoản 12, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì Công ty được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (ghi nhận vào chi phí kinh doanh trong kỳ hoặc phân bổ dần trong thời gian tối đa không quá 3 năm).

Cục Thuế Thành phố thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Phòng TT-KT5;
- Lưu: VT, TTHT.
284/2021/CST/ntrang3(5b)

CỤC TRƯỞNG




Lê Duy Minh

 

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3312/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế đối với chi phí phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 3312/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/04/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Lê Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/04/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3312/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký