Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 332/CT-TTHT năm 2020

Công văn 332/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng đối tượng chịu thuế và áp dụng mức thuế suất phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nội dung quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT

Theo hướng dẫn tại Công văn và các văn bản pháp luật liên quan về thuế GTGT, dịch vụ phần mềm được xác định thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể:

  • Phạm vi áp dụng: Các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm và cung cấp dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Dịch vụ phần mềm bao gồm: Dịch vụ quản trị, bảo trì, phân tích, thiết kế hệ thống thông tin, dịch vụ tích hợp hệ thống, dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm và các dịch vụ liên quan trực tiếp khác theo danh mục quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu

Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (xuất khẩu phần mềm), dịch vụ này có thể được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Hợp đồng kinh tế: Có hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm ký kết với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật.
  • Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Tiêu dùng ngoài Việt Nam: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi kê khai thuế

Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT (tiêu dùng trong nước) và dịch vụ phần mềm áp dụng thuế suất 0% (xuất khẩu) để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào một cách chính xác:

  • Đối với hoạt động không chịu thuế GTGT, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm không được khấu trừ mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Đối với hoạt động xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 332/CT-TTHT
V/v thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2020

 

Kính gửi: Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ MB Ageas
(Địa chỉ: Tầng 4 tòa nhà Vinaconex số 34 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội;
MST: 0107520795)

Trả lời công văn số 140/2019/CV-PC ghi ngày 25/11/2019 của Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ MB Ageas vướng mắc thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.

+ Tại Khoản 1 và Khoản 10, Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ:

“Điều 3: Giải thích từ ngữ

1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.

10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ; phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.”

+ Tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 9 quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm:

“2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:

a) Phần mềm hệ thống;

b) Phần mềm ứng dụng;

c) Phần mềm tiện ích;

d) Phần mềm công cụ;

đ) Các phần mềm khác.

3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác.”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT.

+ Tại Khoản 21, Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Điều 4: Đối tượng không chịu thuế GTGT

21. ... Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”

+ Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn đơn vị về nguyên tắc như sau:

Trường hợp Công ty cung cấp phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ thì thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Các hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ khác của Công ty không theo quy định tại Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 của Chính phủ thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT là 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ MB Ageas được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT1;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT (2)

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 332/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 332/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 06/01/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/01/2020
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 332/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký