Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 71494/CTHN-TTHT năm 2023

Công văn 71494/CTHN-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.

Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần mềm

Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Cục Thuế Thành phố Hà Nội hướng dẫn chính sách thuế đối với phần mềm như sau:

  • Sản phẩm phần mềm: Các sản phẩm phần mềm được sản xuất, truyền đưa hoặc cung cấp qua môi trường mạng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định tại Khoản 21 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Dịch vụ phần mềm: Các dịch vụ trực tiếp liên quan đến phần mềm bao gồm dịch vụ quản trị, bảo trì, nâng cấp, cài đặt, chuyển giao công nghệ phần mềm cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Điều kiện để được áp dụng chính sách không chịu thuế GTGT

Để được hưởng ưu đãi không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện cụ thể về mặt pháp lý và kỹ thuật:

  • Doanh nghiệp phải hoạt động hợp pháp và có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực sản xuất phần mềm hoặc cung cấp dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
  • Sản phẩm và dịch vụ phần mềm phải được xác định rõ ràng, phù hợp với danh mục sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Hồ sơ, chứng từ và hợp đồng kinh tế phải thể hiện rõ nội dung công việc là sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc cung ứng dịch vụ phần mềm.

Hướng dẫn lập hóa đơn đối với sản phẩm, dịch vụ phần mềm

Khi thực hiện bán sản phẩm phần mềm hoặc cung cấp dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp cần lưu ý cách lập hóa đơn:

  • Trên hóa đơn giá trị gia tăng, tại chỉ tiêu thuế suất thuế GTGT, người bán phải thể hiện rõ là không chịu thuế (hoặc gạch chéo dòng thuế suất và tiền thuế tùy theo mẫu hóa đơn điện tử áp dụng).
  • Doanh nghiệp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT này, mà phải tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 71494/CTHN-TTHT
V/v thuế suất thuế GTGT phần mềm

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty TNHH Esco Việt Nam
MST: 0105641089
Địa chỉ: Tầng 2 tòa nhà Dream Home Center, 282 Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân Trung, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được văn bản số 03/2023-CV ngày 24/08/2023 của Công ty TNHH Esco Việt Nam (Công ty) về việc thuế suất thuế giá trị gia tăng phần mềm. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công Nghệ Thông Tin về công nghiệp công nghệ thông tin.

Tại Điều 3 giải thích từ ngữ:

“...

10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.

...”

Tại Điều 9 quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm:

“1. Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.

...

3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;

b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác.”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:

Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:

“...

21... Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật

...”

Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

...”

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về Công nghệ thông tin thì thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TTKT1;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT,TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hồng Thái

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 71494/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suất thuế giá trị gia tăng phần mềm do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 71494/CTHN-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/10/2023
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Hồng Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/10/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 71494/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế suấ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký