Tổng quan về Công văn 42370/CTHN-TTHT
Công văn 42370/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin xác định đúng đối tượng chịu thuế, thuế suất áp dụng và các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế theo quy định hiện hành.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với dịch vụ phần mềm
Theo hướng dẫn tại Công văn và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, hoạt động cung cấp sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Cụ thể:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật về công nghệ thông tin và Nghị định số 71/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
- Các loại dịch vụ phần mềm tiêu biểu: Bao gồm dịch vụ quản trị, bảo trì, phân tích, thiết kế hệ thống phần mềm; dịch vụ cài đặt, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng phần mềm; dịch vụ kiểm thử, bảo mật phần mềm và các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp khác liên quan đến phần mềm.
- Hóa đơn và kê khai: Khi lập hóa đơn cho các dịch vụ này, doanh nghiệp phải thể hiện rõ dòng thuế suất là không chịu thuế GTGT theo quy định về hóa đơn, chứng từ hiện hành.
2. Thuế suất 0% đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu
Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, dịch vụ này có thể được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hợp đồng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Chứng từ thanh toán: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với dịch vụ xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Địa điểm tiêu dùng: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
3. Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm được thực hiện theo nguyên tắc phân bổ và hạch toán rõ ràng:
- Đối với hoạt động không chịu thuế GTGT: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT tại Việt Nam sẽ không được khấu trừ mà được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối với hoạt động xuất khẩu (thuế suất 0%): Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động xuất khẩu dịch vụ phần mềm được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.
- Trường hợp hạch toán chung: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu giữa hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42370/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thông tin Nice Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 8006, tầng 8, Tòa Tây, Lotte Center Hanoi, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình, TP Hà Nội; MST: 0107712352)
Trả lời công văn số CV20210519 đề ngày 19/5/2023 của Công ty TNHH Thông tin Nice Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) đề nghị hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công Nghệ Thông Tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
Tại Điều 3 giải thích từ ngữ:
“…
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.
…”
Tại Điều 9 quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm:
“1. Hoạt động công nghiệp phần mềm là hoạt động thiết kế, sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềm đóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạt động gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phần mềm.
…
3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;
e) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
Tại Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT:
“…
21... Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
…”
Tại Điều 11 quy định về thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật về Công nghệ thông tin thì thuộc trường hợp không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên để kê khai và nộp thuế theo đúng quy định.
Trường hợp Công ty có vướng mắc về chính sách thuế, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra thuế số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Thông tin Nice Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 93844/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất giá trị gia tăng của phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 332/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 29742/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với cung cấp dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 93844/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất giá trị gia tăng của phần mềm và dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 332/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ phần mềm do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 29742/CTHN-TTHT năm 2022 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với cung cấp dịch vụ phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành