Công văn 3357/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, trọng tâm là phương pháp xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp pháp trong giao dịch bất động sản.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT theo hướng dẫn:- Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
- Xác định giá đất được trừ cho từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất: Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng, bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng theo quy định.
- Quy định về lập hóa đơn và kê khai thuế: Khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, trị giá đất được giảm trừ vào giá tính thuế GTGT, thuế suất và tổng số tiền thanh toán.
- Điều kiện đối với chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Các khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào giá đất phải có đầy đủ hồ sơ, phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chứng từ chi trả hợp lệ theo quy định.
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 3357/CT-TTHT đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải phân loại chính xác nguồn gốc đất để áp dụng công thức khấu trừ phù hợp. Việc xác định sai giá đất được trừ có thể dẫn đến rủi ro kê khai thiếu thuế GTGT, bị truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất, các chứng từ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước, cũng như hồ sơ quyết toán chi phí đền bù giải phóng mặt bằng để làm cơ sở giải trình vững chắc khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3357/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH K&L
Địa chỉ: 373 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Q.12, TP.HCM
Mã số thuế: 0311101882
Trả lời văn thư số 02-2015/KL ngày 09/03/2015 của Công ty về khấu trừ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.a Điều 9 Thông Tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Đối với hàng hoá xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”
Căn cứ Khoản 2.a Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
“Đối với hàng hoá xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hoá xuất khẩu; hợp đồng uỷ thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”
Căn cứ Công văn số 1215/TCT-CS ngày 08/04/2011 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với gia công hàng xuất khẩu;
Căn cứ Công văn số 1181/TCT-CS ngày 04/04/2012 của Tổng cục Thuế về thuế GTGT đối với gia công hàng xuất khẩu;
Trường hợp Công ty TNHH K&L ký hợp đồng may gia công hàng xuất khẩu (bên nhận gia công) với doanh nghiệp nước ngoài (bên thuê gia công), trong hợp đồng có điều khoản trong thời gian gia công, nếu thiếu nguyên phụ liệu hoặc bên thuê gia công không cung cấp kịp thời bên nhận gia công được phép mua tại thị trường nội địa và Chi phí mua nguyên phụ liệu này sẽ được tính riêng không bao gồm trong phí gia công. Trên tờ khai hải quan thể hiện giá FOB là giá đã bao gồm tiền công, các nguyên phụ liệu cấu thành sản phẩm đồng thời Công ty có thông báo đầy đủ định mức nguyên phụ liệu và được cơ quan hải quan xác nhận thì doanh thu từ việc gia công hàng xuất khẩu (bao gồm giá gia công theo hợp đồng và giá trị nguyên phụ liệu mua vào tại Việt Nam) được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2.a Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1215/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với gia công hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1181/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với gia công hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1024/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 2309/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 2245/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3369/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3015/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 3176/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 19812/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 21998/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 4170/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 4282/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 1215/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với gia công hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1181/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với gia công hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1024/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 2309/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2245/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3369/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 3015/CT-TTHT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 3176/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 19812/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12 Công văn 21998/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 4170/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 4282/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành