Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 1024/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 1024/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất và khu phi thuế quan. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:

- Quy định về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%

  • Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân nằm trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng ngay trong khu phi thuế quan đó.
  • Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ, bao gồm: hợp đồng cung ứng dịch vụ ký với tổ chức trong khu phi thuế quan, chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt, và các hóa đơn chứng từ hợp lệ theo quy định.

- Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%

  • Văn bản làm rõ các loại dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thông thường (thường là 10%).
  • Các dịch vụ này bao gồm: dịch vụ bưu chính, viễn thông; dịch vụ cung cấp điện, nước, xăng dầu; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ tư vấn, đào tạo; dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan.

- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 0% được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu đáp ứng đủ điều kiện hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
  • Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện về chứng từ thanh toán hoặc hợp đồng, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định và không được khấu trừ thuế đầu vào tương ứng.

- Trách nhiệm kê khai và tuân thủ của người nộp thuế

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định đối tượng tiêu dùng dịch vụ để áp dụng đúng thuế suất GTGT.
  • Mọi hành vi kê khai sai lệch nhằm trục lợi chính sách thuế suất 0% đối với khu phi thuế quan sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và truy thu theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn này được căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành. Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu với các quy định pháp lý hiện hành để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số : 1024/CT-TTHT
V/v chính sách thuế

TP. Hồ Chí Minh , ngày 27 tháng 1 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Rocket
Đ/chỉ: 111 Đường số 7, P.Linh Trung, Quận Thủ Đức, TP.HCM
MST: 0312691546

 

Trả lời văn bản số 01/CV/2015 ngày 12/01/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 8.a Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều Luật quản lý thuế quy định khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động đại lý:

“Người nộp thuế là đại lý bán hàng hoá, dịch vụ hoặc là đại lý thu mua hàng hóa theo hình thức bán, mua đúng giá hưởng hoa hồng không phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ bán đại lý; hàng hóa thu mua đại lý nhưng phải khai thuế giá trị gia tăng đối với doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa, dịch vụ bán đại lý và hàng hóa thu mua đại lý được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/GTGT và mẫu số 01-2/GTGT; số liệu tổng hợp về hàng hóa, dịch vụ bán đại lý, hàng hóa thu mua đại lý trên hai bảng kê này không được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Đối với các hình thức đại lý khác thì người nộp thuế phải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá, dịch vụ bán hàng đại lý; hàng hóa thu mua đại lý và thù lao đại lý được hưởng”.

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;

Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);

Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng đại lý với Công ty Air Business Corporation tại Hàn Quốc về việc thu hộ tiền cước vận chuyển (vận tải quốc tế) và được giữ lại 5% tiền hoa hồng trên phần tiền cước thu hộ thì khi thu tiền thu hộ cước vận chuyển Công ty lập hóa đơn GTGT áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% (nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2.c Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC) Công ty có trách nhiệm kê khai nộp thuế nhà thầu đối với khoản thu hộ tiền cước vận chuyển theo quy định tại Mục 3 (Điều 11, 12 và 13) Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Đối với khoản tiền hoa hồng Công ty được hưởng thì phải lập hóa đơn GTGT với thuế suất thuế GTGT 10%, kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định.

Lưu ý: Các hóa đơn Công ty xuất thu hộ tiền cước vận chuyển cho Công ty Air Business Corporation Công ty không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và thuế TNDN của Công ty.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Quận Thủ Đức;
- P.PC;
- Lưu (HC, TTHT).
121-2100/15-Phong

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 1024/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 1024/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/01/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 1024/CT-TTHT năm 2015 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký