Giới thiệu về Công văn 3363/TCT-CS năm 2013
Công văn 3363/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp, nhằm làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, quyền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng gắn liền với đất.
Nội dung quy định cốt lõi về đối tượng chịu thuế GTGT
Văn bản tập trung phân định rõ ràng giữa phần giá trị không chịu thuế GTGT và phần giá trị phải chịu thuế GTGT trong giao dịch bất động sản, cụ thể như sau:
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng đối với phần giá trị quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc do nhận chuyển nhượng hợp pháp từ tổ chức, cá nhân khác.
- Trường hợp chịu thuế GTGT: Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả quyền sử dụng đất gắn liền với cơ sở hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc trên đất, thì phần giá trị cơ sở hạ tầng, nhà cửa và các công trình xây dựng trên đất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT đối với bất động sản
Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc kê khai thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế GTGT như sau:
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT tại thời điểm chuyển nhượng.
- Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về thuế GTGT hiện hành.
- Các doanh nghiệp có trách nhiệm hạch toán, bóc tách rõ ràng giữa giá trị quyền sử dụng đất và giá trị cơ sở hạ tầng xây dựng trên đất trong hợp đồng chuyển nhượng và hóa đơn GTGT.
Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn tổ chức thực hiện
Việc ban hành Công văn 3363/TCT-CS mang lại nhiều giá trị thực tiễn cho cả cơ quan quản lý và người nộp thuế:
- Giúp các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản tháo gỡ vướng mắc trong việc phân bổ giá trị đất được trừ, tránh việc tính trùng thuế GTGT lên phần giá trị quyền sử dụng đất.
- Tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán thuế GTGT đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng và bất động sản.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện đúng quy định, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng bất động sản.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3363/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 01/01/13/CV ngày 14/1/2013 của Công ty cổ phần Tầm nhìn Thịnh Vượng về đối tượng chịu thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 13, Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đối tượng không chịu thuế GTGT:
"13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp".
Tại Điều 11 Thông tư số 06/2012/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:
"Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này".
Căn cứ hướng dẫn trên và ý kiến của Tổng cục Thống kê tại công văn số 603/TCKT-PPCĐ ngày 9/9/2013, ý kiến của Tổng cục dạy nghề tại công văn số 1667/TCDN-KHTC ngày 13/9/2013, ngày 20/12/2012, Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã có công văn số 9980/CT-TTHT trả lời Công ty là phù hợp.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Tầm nhìn Thịnh Vượng biết và đề nghị liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 5452/TCT-CS về việc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4122/TCT-DNL xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5164/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3945/TCT-CS năm 2015 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 5452/TCT-CS về việc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4122/TCT-DNL xác định đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5164/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3945/TCT-CS năm 2015 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành