Công văn 5164/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với lĩnh vực phần mềm máy tính. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành công nghệ thông tin thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi và phân tích quy định tại văn bản:
- Phân loại chi tiết về phần mềm máy tính làm cơ sở áp dụng chính sách thuế- Sản phẩm phần mềm: Bao gồm các chương trình phần mềm, ứng dụng hệ thống, ứng dụng tiện ích hoặc các dữ liệu được đóng gói, thiết kế sẵn nhằm thực hiện các nhiệm vụ, chức năng cụ thể trên máy tính và các thiết bị điện tử.
- Dịch vụ phần mềm: Gồm các hoạt động hỗ trợ, can thiệp kỹ thuật trực tiếp như cài đặt, bảo trì, nâng cấp, chuyển giao, hướng dẫn sử dụng hoặc các dịch vụ liên quan trực tiếp đến vận hành phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Theo quy định chung của pháp luật thuế GTGT hiện hành, sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Công văn hướng dẫn việc phân định rõ ràng hai khái niệm này để doanh nghiệp áp dụng đúng ưu đãi thuế, tránh việc áp sai thuế suất đối với các hoạt động kinh doanh công nghệ thông tin.
- Doanh nghiệp thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc cung ứng dịch vụ phần mềm cần đối chiếu kỹ lưỡng danh mục hoạt động của mình với các quy định pháp luật chuyên ngành về công nghệ thông tin để làm cơ sở xuất hóa đơn không chịu thuế GTGT hợp pháp.
- Khi cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trên hóa đơn giá trị gia tăng, tại chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT, doanh nghiệp phải thể hiện rõ là đối tượng không chịu thuế (gạch chéo hoặc ghi rõ theo hướng dẫn tự in/đặt in hóa đơn).
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc phân loại sản phẩm, dịch vụ phần mềm mà mình cung cấp để hưởng các chính sách ưu đãi thuế liên quan.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5164/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 07 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH VI VU |
Trả lời văn bản số 1706/CV2014 của Công ty về Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Trường hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; trường hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị.
Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
Trường hợp Công ty theo trình bày có mua phần mềm quản lý khách sạn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, nay không có nhu cầu sử dụng bán lại cho doanh nghiệp khác thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, Công ty phải lập hóa đơn khi xuất giao phần mềm cho khách hàng, giá bán ghi trên hóa đơn là giá thực tế bán thu tiền khách hàng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3636/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4282/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3363/TCT-CS năm 2013 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 439/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2086/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 5375/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 2 Luật Chuyển giao công nghệ 2006
- 3 Công văn 3636/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4282/TCT-CS về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3363/TCT-CS năm 2013 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 439/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 2086/CT-TTHT năm 2014 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 5375/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ở nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành