Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3945/TCT-CS năm 2015

Công văn 3945/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ ranh giới giữa các hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, đặc biệt là trong lĩnh vực chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cơ sở hạ tầng và các dự án bất động sản gắn liền với đất. Đây là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất, tránh sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

Quy định cốt lõi về đối tượng không chịu thuế GTGT

Căn cứ theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 3945/TCT-CS nhấn mạnh các nguyên tắc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng đối với mọi trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
  • Tách biệt giá trị đất và tài sản trên đất: Khi thực hiện chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả quyền sử dụng đất và nhà ở, công trình xây dựng, cơ sở hạ tầng gắn liền với đất, chỉ có phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định là không chịu thuế GTGT. Phần giá trị nhà, công trình kiến trúc và cơ sở hạ tầng xây dựng trên đất bắt buộc phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).

Phương pháp xác định giá tính thuế GTGT đối với chuyển nhượng bất động sản

Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc tính thuế, văn bản hướng dẫn chi tiết phương pháp khấu trừ giá đất khi xác định giá tính thuế GTGT:

  • Công thức xác định giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng thực tế trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Xác định giá đất được trừ: Giá đất được trừ được căn cứ vào nguồn gốc đất (đất được Nhà nước giao, đất nhận chuyển nhượng từ tổ chức, cá nhân khác, hoặc đất thuê của Nhà nước). Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp để chứng minh giá trị đất được trừ này.
  • Xử lý trường hợp không tách riêng được giá đất: Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không ghi rõ hoặc không thể bóc tách riêng biệt giữa giá trị quyền sử dụng đất và giá trị công trình xây dựng, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định hoặc căn cứ vào bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm chuyển nhượng để xác định giá đất được trừ.

Hướng dẫn thực hiện đối với người nộp thuế và cơ quan thuế

Công văn 3945/TCT-CS đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên trong quá trình thực thi chính sách thuế:

  • Đối với người nộp thuế (Doanh nghiệp): Phải chủ động phân loại rõ ràng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không chịu thuế) và doanh thu từ việc chuyển nhượng tài sản, cơ sở hạ tầng trên đất (chịu thuế). Khi lập hóa đơn GTGT, doanh nghiệp phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, giá đất được giảm trừ, thuế suất và tổng số tiền thanh toán theo đúng quy định.
  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc kê khai thuế GTGT của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi gộp chung giá trị để trốn thuế hoặc khai khống giá đất được trừ nhằm làm giảm nghĩa vụ thuế GTGT phải nộp vào ngân sách nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3945/TCT-CS
V/v: chính sách thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2015

 

Kính gửi: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số số 105/2015/CV-VASEP ngày 3/7/2015 của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản (VASEP) về chính sách thuế GTGT. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1 điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Tại khoản 5 điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên hướng dẫn về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.

Đối với mặt hàng nghêu luộc, ghẹ luộc, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1795/TCT-CS ngày 12/5/2015 hướng dẫn cụ thể (bản photo công văn kèm theo).

Trường hợp doanh nghiệp bán hàng đã lập hóa đơn khác hướng dẫn nêu trên thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, điều chỉnh theo quy định.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Hiệp hội được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ KK, PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3945/TCT-CS năm 2015 về đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3945/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/09/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3945/TCT-CS năm 2015 về đối tượng ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký