Tóm tắt Công văn 4661/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4661/CT-TTHT được Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng mức thuế suất GTGT khi thực hiện giao dịch với các đơn vị nằm trong khu phi thuế quan.
- Quy định chung về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan (trong đó có doanh nghiệp chế xuất). Tuy nhiên, để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ, chứng từ và không thuộc nhóm các dịch vụ loại trừ.
- Các trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn nhấn mạnh các trường hợp dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường (thường là 10%), bao gồm:
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động (dịch vụ đưa đón công nhân) đi và về giữa nơi ở và nơi làm việc của doanh nghiệp chế xuất.
- Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống được tiêu dùng tại doanh nghiệp chế xuất hoặc tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác được cung cấp cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp chế xuất.
- Các dịch vụ khác thuộc danh mục loại trừ không được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như: cho thuê nhà, văn phòng, khách sạn, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ đào tạo, y tế, du lịch.
- Điều kiện để dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được áp dụng thuế suất 0%
Đối với các dịch vụ không bị loại trừ, để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ phải đảm bảo có đầy đủ các hồ sơ, chứng từ sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất hoặc tổ chức nằm trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt) theo đúng quy định, trừ các trường hợp được thanh toán bù trừ hoặc các hình thức thanh toán khác được pháp luật thừa nhận là thanh toán qua ngân hàng.
- Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan (doanh nghiệp chế xuất).
- Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý phân biệt rõ ràng giữa dịch vụ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất được thực hiện trong khu phi thuế quan với các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân hoặc dịch vụ bị loại trừ. Việc phân loại sai có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số :4661/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 6 năm 2014. |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần khu công nghiệp Hiệp Phước |
Trả lời văn thư số 241/HIPC.PKT.2014 ngày 27/05/2014 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
- Tại Khoản 11 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả…”
- Tại Điều 11 quy định thuế suất thuế GTGT 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ quy định trên, từ ngày 01/01/2014 dịch vụ xử lý nước thải thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng thuế suất 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3118/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3393/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 5442/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3118/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3393/TCT-CS năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm bột trấu và trấu ép thành viên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5898/CT TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 5442/CT-TTHT năm 2014 về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành