Công văn 3395/LĐTBXH-TCCB được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội vào năm 2017 nhằm hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ thực hiện nghiêm túc quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức. Đây là một trong những biện pháp phòng ngừa tham nhũng trọng tâm, giúp tăng cường tính minh bạch, khách quan và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.
Mục đích và nguyên tắc thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
Việc chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Phòng ngừa tham nhũng: Chủ động phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn các hành vi tiêu cực, tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu của công chức, viên chức trong quá trình thực thi công vụ.
- Khách quan, công tâm: Quá trình chuyển đổi phải được thực hiện công khai, minh bạch, bảo đảm sự ổn định và hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Phù hợp chuyên môn, nghiệp vụ: Việc chuyển đổi phải bảo đảm phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, ngạch, chức danh nghề nghiệp của công chức, viên chức, tránh gây xáo trộn lớn ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
- Không thực hiện chuyển đổi vì mục đích trù dập: Nghiêm cấm việc lợi dụng quy định chuyển đổi vị trí công tác để trù dập cán bộ hoặc vì động cơ cá nhân khác.
Đối tượng và danh mục vị trí công tác thuộc diện định kỳ chuyển đổi
Công văn hướng dẫn cụ thể về các nhóm đối tượng và lĩnh vực công tác bắt buộc phải thực hiện định kỳ chuyển đổi, bao gồm:
- Công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Những người trực tiếp giải quyết các công việc liên quan đến người dân, doanh nghiệp hoặc trực tiếp quản lý ngân sách, tài sản công.
- Lĩnh vực quản lý tài chính, tài sản: Kế toán, thủ quỹ, mua sắm công, quản lý dự án đầu tư xây dựng, phân bổ ngân sách, cấp phát kinh phí.
- Lĩnh vực tổ chức cán bộ: Tuyển dụng, đào tạo, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
- Lĩnh vực thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Công chức làm công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng.
- Lĩnh vực cấp phép và quản lý chuyên ngành: Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, cấp chứng chỉ, thẩm định các chương trình, đề án chuyên môn.
Thời hạn và phương thức thực hiện chuyển đổi vị trí công tác
Quy trình và thời hạn chuyển đổi được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả thực tế:
- Thời hạn chuyển đổi: Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là từ đủ 02 năm (24 tháng) đến 05 năm (60 tháng) theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực cụ thể.
- Phương thức chuyển đổi nội bộ: Thực hiện chuyển đổi từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cùng một đơn vị; hoặc giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách của công chức, viên chức.
- Phương thức chuyển đổi giữa các đơn vị: Đối với các đơn vị chỉ có một vị trí độc lập hoặc khó bố trí chuyển đổi nội bộ, cấp có thẩm quyền sẽ xem xét phương án chuyển đổi giữa các đơn vị trực thuộc Bộ.
Tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo kết quả
Để bảo đảm tính nghiêm túc và đồng bộ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội yêu cầu các đơn vị triển khai các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng kế hoạch hằng năm: Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác cụ thể cho đơn vị mình ngay từ đầu năm và công khai đến toàn thể công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.
- Báo cáo kết quả định kỳ: Định kỳ hằng năm, các đơn vị phải tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, giám sát và tổng hợp báo cáo cơ quan cấp trên.
- Xử lý trách nhiệm: Đơn vị, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về chuyển đổi vị trí công tác sẽ bị xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng và quản lý cán bộ.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3395/LĐTBXH-TCCB | Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2017 |
Kính gửi: Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước
Thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức. Bộ đã ban hành Quyết định số 98/QĐ-LĐTBXH ngày 16/01/2009 về danh mục vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội gồm 22 vị trí công tác thuộc 3 lĩnh vực, cụ thể:
- Lĩnh vực dạy nghề, lao động, việc làm gồm 14 vị trí;
- Lĩnh vực người có công gồm 03 vị trí;
- Lĩnh vực xã hội gồm 05 vị trí.
Ngày 17/02/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007. Để có cơ sở sửa đổi, bổ sung Quyết định số 98/QĐ-LĐTBXH; đề nghị Thủ trưởng các đơn vị quản lý nhà nước căn cứ chức năng, nhiệm vụ mới được giao, rà soát, đề xuất sửa đổi hoặc bổ sung danh mục vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi thuộc lĩnh vực đơn vị phân công phụ trách và gửi văn bản về Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) chậm nhất ngày 20/8/2017.
Đề nghị Thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo đúng thời gian quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
- 2 Quyết định 98/QĐ-LĐTBXH năm 2009 ban hành danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành lao động – thương binh và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 150/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công, viên chức
- 4 Nghị định 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 1 Quyết định 2650/QĐ-BTC năm 2014 quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức của Bộ Tài chính
- 2 Công văn 4933/LĐTBXH-TCCB năm 2016 về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Quyết định 4138/QĐ-BGTVT năm 2014 Quy định về chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công, viên chức đang công tác tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 4 Công văn 366/UBDT-CSDT năm 2019 về chính sách trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 5 Quyết định 1616/QĐ-LĐTBXH năm 2020 về kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 6 Quyết định 161/QĐ-VKSTC năm 2021 quy định về chuyển đổi vị trí công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 1 Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
- 2 Quyết định 98/QĐ-LĐTBXH năm 2009 ban hành danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành lao động – thương binh và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 150/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công, viên chức
- 4 Quyết định 2650/QĐ-BTC năm 2014 quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn luân phiên, chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức của Bộ Tài chính
- 5 Công văn 4933/LĐTBXH-TCCB năm 2016 về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Nghị định 14/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 7 Quyết định 4138/QĐ-BGTVT năm 2014 Quy định về chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công, viên chức đang công tác tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 8 Công văn 366/UBDT-CSDT năm 2019 về chính sách trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Nghị định 116/2010/NĐ-CP do Ủy ban Dân tộc ban hành
- 9 Quyết định 1616/QĐ-LĐTBXH năm 2020 về kế hoạch định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- 10 Quyết định 161/QĐ-VKSTC năm 2021 quy định về chuyển đổi vị trí công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành