Giới thiệu về Công văn 4933/LĐTBXH-TCCB
Công văn 4933/LĐTBXH-TCCB được ban hành bởi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhằm hướng dẫn các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức. Đây là một trong những biện pháp phòng ngừa tham nhũng trọng tâm, đồng thời giúp nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ và tối ưu hóa năng lực của đội ngũ cán bộ.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 4933/LĐTBXH-TCCB
- Đối tượng áp dụng chuyển đổi: Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức đang công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đặc biệt là những người làm việc tại các vị trí có liên quan đến quản lý ngân sách, tài sản nhà nước, cấp phép, thanh tra, kiểm tra, và tuyển dụng, đào tạo.
- Nguyên tắc thực hiện chuyển đổi: Việc chuyển đổi vị trí công tác phải được thực hiện khách quan, công tâm, khoa học và phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ của công chức, viên chức. Quá trình này không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị và phải ngăn ngừa tình trạng bè phái, cục bộ hoặc lợi dụng việc chuyển đổi để trù dập cán bộ.
- Thời hạn định kỳ chuyển đổi: Thời hạn chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện nghiêm túc theo quy định của pháp luật hiện hành (thông thường từ đủ 02 năm đến 05 năm tùy theo từng lĩnh vực chuyên môn cụ thể).
- Phương thức thực hiện chuyển đổi: Thực hiện chuyển đổi giữa các bộ phận trong cùng một đơn vị, hoặc chuyển đổi giữa các đơn vị trực thuộc Bộ. Đối với những đơn vị chỉ có một vị trí chuyên môn nghiệp vụ độc lập thì phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để có phương án điều động, luân chuyển phù hợp.
Quy trình và trách nhiệm triển khai thực hiện
- Xây dựng kế hoạch hàng năm: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, xây dựng kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác cụ thể cho năm tiếp theo, công khai kế hoạch trong nội bộ cơ quan và gửi báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Vụ Tổ chức cán bộ).
- Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị: Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; giải quyết kịp thời các vướng mắc, khiếu nại phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ: Làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của các đơn vị; tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo Bộ trưởng và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4933/LĐTBXH-TCCB | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; |
Thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Nghị định số 150/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định số 98/QĐ-LĐTBXH ngày 16/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, trong thời gian qua, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố đã triển khai, thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo quy định, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác phòng chống tham nhũng, cải cách hành chính.
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, một số đơn vị triển khai chậm, chưa đáp ứng yêu cầu, chưa đồng bộ và thường xuyên. Ngoài ra, công tác này cũng còn hạn chế do việc bố trí biên chế trong đơn vị hành chính, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp chưa phù hợp với vị trí việc làm; một số trường hợp phải kiêm nhiệm nhiều vị trí công tác; quy định về đối tượng, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác chưa đảm bảo thuận lợi trong việc áp dụng vào điều kiện thực tế của từng đơn vị.
Để khắc phục những hạn chế trên, đồng thời để thực hiện tốt quy định của pháp luật về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố:
1. Tiếp tục quán triệt mục đích, ý nghĩa và nội dung của việc chuyển đổi; tăng cường trách nhiệm trong việc đẩy mạnh thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức thuộc đơn vị và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc (nếu có) thực hiện đồng bộ quy định tại Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ, Nghị định số 150/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ và Quyết định số 98/QĐ-LĐTBXH ngày 16/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Xây dựng Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của đơn vị theo định kỳ và báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ) kết quả thực hiện trước ngày 01/11 hàng năm (đối với năm 2016 trước ngày 20/12/2016).
Bộ yêu cầu Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ tổ chức thực hiện theo quy định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
- 2 Quyết định 98/QĐ-LĐTBXH năm 2009 ban hành danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành lao động – thương binh và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 150/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công, viên chức
- 1 Quyết định 719/QĐ-BTC năm 2015 Quy chế về luân chuyển, luân phiên, điều động và định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức thuộc Bộ Tài chính
- 2 Thông tư 32/2015/TT-BNNPTNT về quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Quyết định 908/QĐ-BXD năm 2016 Quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Công văn 3395/LĐTBXH-TCCB năm 2017 về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức
- 2 Quyết định 98/QĐ-LĐTBXH năm 2009 ban hành danh mục các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành lao động – thương binh và xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị định 150/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 158/2007/NĐ-CP quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công, viên chức
- 4 Quyết định 719/QĐ-BTC năm 2015 Quy chế về luân chuyển, luân phiên, điều động và định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức thuộc Bộ Tài chính
- 5 Thông tư 32/2015/TT-BNNPTNT về quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quyết định 908/QĐ-BXD năm 2016 Quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công, viên chức tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 3395/LĐTBXH-TCCB năm 2017 về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành