Giới thiệu chung về Công văn 3415/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 3415/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư khi tiến hành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp, cơ quan chủ quản và các địa phương thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật về các chế độ trợ cấp, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động trong quá trình sắp xếp, tái cơ cấu doanh nghiệp.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi
1. Xác định đối tượng người lao động dôi dư được hưởng chính sách
Văn bản hướng dẫn cụ thể về việc rà soát, lập danh sách và xác định đúng đối tượng người lao động dôi dư tại thời điểm cổ phần hóa:
- Người lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng tại doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa.
- Người lao động dôi dư do doanh nghiệp không thể bố trí, sắp xếp được việc làm mới phù hợp sau khi đã xây dựng phương án sử dụng lao động và tiến hành các biện pháp đào tạo lại (nếu có).
- Các trường hợp người lao động tự nguyện chấm dứt hợp đồng lao động để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tinh giản bộ máy theo phương án cổ phần hóa đã được phê duyệt.
2. Phương pháp tính thời gian làm việc để chi trả trợ cấp
Việc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động dôi dư được thực hiện theo nguyên tắc chặt chẽ:
- Thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp: Là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho doanh nghiệp nhà nước trước khi cổ phần hóa, trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 đến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
- Thời gian làm việc ở khu vực nhà nước trước đó: Đối với người lao động trước khi về làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa đã có thời gian làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp nhà nước khác mà chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm, thì thời gian này được cộng dồn để tính toán chế độ dôi dư.
- Quy tắc làm tròn thời gian lẻ: Để đảm bảo tối đa quyền lợi cho người lao động, thời gian lẻ từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính tròn thành 1/2 năm làm việc; thời gian lẻ từ đủ 06 tháng đến 12 tháng được tính tròn thành 01 năm làm việc.
3. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp dôi dư
Công văn làm rõ trách nhiệm tài chính và nguồn vốn chi trả nhằm bảo đảm người lao động nhận được đầy đủ quyền lợi kịp thời:
- Nguồn vốn của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cổ phần hóa có trách nhiệm sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp của mình, bao gồm cả chi phí cổ phần hóa được trừ vào giá trị doanh nghiệp, để chi trả trợ cấp cho người lao động dôi dư.
- Hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp: Trường hợp nguồn tài chính của doanh nghiệp không đủ để chi trả toàn bộ các khoản trợ cấp dôi dư theo phương án lao động đã được phê duyệt, doanh nghiệp lập hồ sơ báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để đề nghị Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp cấp bù phần kinh phí còn thiếu.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để chính sách được triển khai minh bạch, đúng đối tượng và tránh phát sinh khiếu nại, tranh chấp lao động, văn bản yêu cầu:
- Ban Chỉ đạo cổ phần hóa và Ban điều hành doanh nghiệp: Phải phối hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn cơ sở xây dựng phương án sử dụng lao động công khai, dân chủ; thực hiện niêm yết công khai danh sách người lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả trợ cấp trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương: Có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách lao động dôi dư tại các doanh nghiệp trên địa bàn; kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3415/LĐTBXH-LĐTL là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các nút thắt về mặt thủ tục và tài chính trong việc giải quyết chế độ cho người lao động dôi dư. Việc thực hiện đúng hướng dẫn của công văn giúp bảo đảm an sinh xã hội cho người lao động, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhà nước đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh và quan hệ lao động sau khi chuyển đổi mô hình hoạt động.
| BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3415/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2010 |
Kính gửi: Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam
Trả lời công văn số 2202/CNT ngày 10/8/2010 của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam hỏi về chế độ trợ cấp đối với ông Trần Văn Thuyết khi giải quyết chế độ lao động dôi dư, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo trình bày tại công văn số 2202/CNT nêu trên, tại thời điểm ngày 10/6/2006 (sau ngày 01/01/1995), ông Trần Văn Thuyết thôi việc (chấm dứt hợp đồng lao động) với Công ty sản xuất – xuất nhập khẩu Dệt may Hải Phòng, do đó Công ty sản xuất – xuất nhập khẩu Dệt may Hải Phòng có trách nhiệm giải quyết trợ cấp thôi việc đối với ông Thuyết theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ.
Thời gian sau ngày 10/6/2006, khi ông Thuyết chuyển sang làm việc tại Công ty xuất nhập khẩu vật tư tàu thủy theo hợp đồng lao động cho đến khi bị mất việc làm do Công ty xuất nhập khẩu vật tư tàu thủy thực hiện cổ phần hóa thì thời gian này được giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động (ông Thuyết không thuộc diện giải quyết chế độ trợ cấp đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ do thời điểm tuyển dụng vào Công ty xuất nhập khẩu vật tư tàu thủy sau ngày 21/4/1998).
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 110/2007/NĐ-CP về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước
- 2 Bộ luật Lao động 1994
- 3 Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 4 Công văn 672/LĐTBXH-LĐTL giải quyết chế độ cho người lao động khi công ty phá sản do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành