Tóm tắt Công văn 3421/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài đến Việt Nam làm việc
Công văn 3421/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 18 tháng 08 năm 2020 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân người nước ngoài xác định rõ nghĩa vụ thuế, phương pháp tính thuế và thủ tục kê khai quyết toán thuế theo đúng quy định pháp luật Việt Nam.
1. Xác định tình trạng cư trú thuế của người nước ngoài
Việc xác định cá nhân nước ngoài là cá nhân cư trú hay không cư trú tại Việt Nam là cơ sở cốt lõi để áp dụng phương pháp tính thuế TNCN phù hợp. Theo hướng dẫn, tình trạng cư trú được xác định như sau:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên.
- Cách tính số ngày có mặt: Được xác định căn cứ vào chứng nhận tạm trú của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của người nước ngoài khi đến và đi khỏi Việt Nam. Ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày.
2. Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân cư trú
Đối với người nước ngoài được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam, nghĩa vụ thuế TNCN được quy định cụ thể:
- Phạm vi thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập (đánh thuế trên thu nhập toàn cầu).
- Căn cứ tính thuế: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần với các mức thuế suất từ 5% đến 35% đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Các khoản giảm trừ: Cá nhân cư trú được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc, các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định.
3. Chính sách thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
Đối với người nước ngoài là cá nhân không cư trú, chính sách thuế được áp dụng đơn giản hơn nhưng không được áp dụng các khoản giảm trừ:
- Phạm vi thu nhập chịu thuế: Chỉ đánh thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận và chi trả thu nhập.
- Thuế suất áp dụng: Áp dụng thuế suất toàn phần là 20% đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Khấu trừ thuế: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trước khi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài.
4. Nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế
Công văn hướng dẫn rõ trách nhiệm của doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài và bản thân người lao động trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Doanh nghiệp tại Việt Nam ký hợp đồng lao động hoặc sử dụng lao động nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN hàng tháng hoặc hàng quý trước khi chi trả lương, đồng thời thực hiện khai thuế và nộp thuế thay cho người lao động.
- Quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng: Người nước ngoài là cá nhân cư trú khi kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế thì tổ chức chi trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền phải chịu trách nhiệm quyết toán thuế thay.
- Hồ sơ quyết toán thuế: Bao gồm tờ khai quyết toán thuế, chứng từ khấu trừ thuế, tài liệu chứng minh thu nhập từ nước ngoài (nếu có) và các giấy tờ liên quan đến việc giảm trừ gia cảnh.
5. Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTAA)
Trường hợp người nước ngoài thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam:
- Cá nhân có thể được miễn hoặc giảm thuế TNCN tại Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Hiệp định và pháp luật quản lý thuế của Việt Nam.
- Để được áp dụng Hiệp định, người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp kèm theo hồ sơ chứng minh (như Giấy chứng nhận cư trú của nước sở tại, hợp đồng lao động, hộ chiếu...).
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3421/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH kế toán AGS
Địa chỉ: Tầng 6 tòa nhà Hoàng Sâm 260-262 Bà Triệu, Hai Bờ Trưng, Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn không số của Công ty TNHH kế toán AGS đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài đến Việt Nam làm việc. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 4, Điều 5 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội quy định:
“4. Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế.”
Tại khoản 1, Điều 1; khoản 1, Điều 6; khoản 2, Điều 8; tiết c.1.2, điểm c, khoản 1, Điều 9 và tiết e.1, điểm e, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 1. Người nộp thuế
... 1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.”
“Điều 6. Kỳ tính thuế
1. Đối với cá nhân cư trú
a) Kỳ tính thuế theo năm: áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch.
Trường hợp trong năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ năm thứ hai, kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch.”
“2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
.. .b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”
“Điều 9. Giảm trừ gia cảnh
...c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường họp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo thang)”
“Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế
...e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài, số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.”
Tại Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.”
Tại Điều 48 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 48. Biện pháp khấu trừ thuế
Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập và đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, nếu tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện biện pháp khấu trừ thuế thì khi đối tượng cư trú này kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam và số tiền thuế đã nộp ở Nước ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Việc khấu trừ thuế thực hiện theo các nguyên tắc dưới đây:
a) Thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là sắc thuế được quy định tại Hiệp định;
b) Số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước ký kết theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam nhưng cũng không được khấu trừ hoặc hoàn số thuế đã nộp cao hơn ở nước ngoài;
c) Số thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là số thuế phát sinh trong thời gian thuộc năm tính thuế tại Việt Nam.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, đề nghị Công ty TNHH kế toán AGS thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và liên hệ với Cục thuế thành phố Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục thuế thông báo để Công ty TNHH kế toán AGS được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 570/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân cho lao động người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3662/TCT-TNCN năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4886/TCT-DNNCN năm 2019 về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3363/TCT-DNNCN năm 2020 về biểu mẫu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3001/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2774/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1564/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2268/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3950/BXD-QLN năm 2020 vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Bộ Xây dựng ban hành
- 10 Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 570/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế Thu nhập cá nhân cho lao động người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3662/TCT-TNCN năm 2018 về hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 4886/TCT-DNNCN năm 2019 về hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 3363/TCT-DNNCN năm 2020 về biểu mẫu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 3001/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2774/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1564/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2268/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 3950/BXD-QLN năm 2020 vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Bộ Xây dựng ban hành
- 14 Công văn 3880/TCT-DNNCN năm 2021 về xác định số thuế thu nhập cá nhân đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành