Giới thiệu về Công văn 3426/TCT-KK năm 2014
Công văn 3426/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với người nộp thuế khi thực hiện thay đổi địa điểm trụ sở kinh doanh khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc các trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động. Văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.
Nội dung trọng tâm về khấu trừ thuế GTGT theo Công văn 3426/TCT-KK
Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết quy trình kê khai, chuyển số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ nơi đi sang nơi đến, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và sự thống nhất trong quản lý thuế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc chuyển số thuế GTGT còn được khấu trừ: Khi người nộp thuế chuyển địa điểm trụ sở chính khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ cơ quan thuế nơi đi sẽ được chuyển giao sang cơ quan thuế nơi đến để tiếp tục kê khai, khấu trừ theo quy định.
- Thủ tục và hồ sơ kê khai tại nơi đi: Người nộp thuế phải thực hiện chốt số liệu thuế GTGT còn được khấu trừ tại cơ quan thuế nơi đi thông qua việc nộp hồ sơ khai thuế đến thời điểm chuyển đi. Cơ quan thuế nơi đi có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển đi trên thông báo chuyển địa điểm của người nộp thuế.
- Kê khai tại cơ quan thuế nơi đến: Sau khi hoàn tất thủ tục chuyển địa điểm và nhận được thông báo chuyển địa điểm có xác nhận của cơ quan thuế nơi đi, người nộp thuế thực hiện kê khai số thuế GTGT được chuyển vào chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế đầu tiên tại cơ quan thuế nơi đến để tiếp tục khấu trừ.
- Trách nhiệm phối hợp của cơ quan thuế các cấp: Cơ quan thuế nơi đi và cơ quan thuế nơi đến có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, thực hiện truyền nhận dữ liệu thông tin người nộp thuế thông qua hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung nhằm đảm bảo tính chính xác, kịp thời, ngăn chặn việc kê khai khống hoặc trùng lặp số thuế được khấu trừ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với người nộp thuế
Công văn 3426/TCT-KK đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu, thay đổi địa điểm hoạt động kinh doanh. Quy định này mang lại nhiều tác động tích cực:
- Đảm bảo tính liên tục trong việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp, tránh việc bị gián đoạn hoặc mất quyền lợi khấu trừ do thay đổi địa giới hành chính quản lý thuế.
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng cho các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất, giảm thiểu thủ tục hành chính phiền hà và tránh các tranh chấp không đáng có giữa người nộp thuế và cơ quan thuế.
- Tăng cường tính minh bạch, hiệu quả trong công tác quản lý, giám sát nghĩa vụ thuế của cơ quan nhà nước thông qua việc ứng dụng hệ thống dữ liệu điện tử liên thông.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3426/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Bình
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 994/CT-TTHT ngày 24/05/2013 của Cục Thuế tỉnh Thái Bình đề nghị được hướng dẫn về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) của Công ty thép đặc biệt Shengli Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Điều 14, Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
- Điểm 2.29, điểm 2.31, Mục IV, Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và khoản 2.29, khoản 2.31, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Công văn số 11049/BTC-TCT ngày 08/8/2014 của Bộ Tài chính về việc thuế nhập khẩu và thuế GTGT bị ấn định theo Quyết định ấn định của cơ quan hải quan.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty thép đặc biệt Shengli Việt Nam bị cơ quan hải quan ấn định thuế GTGT hàng nhập khẩu thì Công ty được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT bị ấn định nếu đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT theo quy định, số tiền phạt vi phạm hành chính về thuế theo quyết định ấn định không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Bình được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 11049/BTC-TCT năm 2014 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng bị ấn định theo Quyết định ấn định của cơ quan hải quan do bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3498/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3417/TCT-DNL năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 11049/BTC-TCT năm 2014 về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng bị ấn định theo Quyết định ấn định của cơ quan hải quan do bộ Tài chính ban hành