Giới thiệu về Công văn 3498/TCT-KK năm 2014
Công văn 3498/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất quy định về khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư. Nội dung công văn tập trung tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp có dự án đầu tư tại địa bàn khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính hoặc trường hợp chi nhánh trực tiếp quản lý dự án.
- Nguyên tắc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với dự án đầu tư khác tỉnh
- Trường hợp người nộp thuế có dự án đầu tư mới tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh và chưa đăng ký thuế thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư.
- Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại trụ sở chính.
- Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại trụ sở chính (nếu có).
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Sau khi thực hiện bù trừ thuế GTGT theo quy định, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.
- Doanh nghiệp phải theo dõi riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế GTGT dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Việc hoàn thuế phải đảm bảo các điều kiện chung về khấu trừ, hoàn thuế GTGT như có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hướng dẫn kê khai, hoàn thuế đối với Chi nhánh quản lý dự án đầu tư
- Trường hợp người nộp thuế thành lập Chi nhánh tại địa phương khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính để trực tiếp quản lý dự án đầu tư.
- Nếu Chi nhánh có con dấu riêng, thực hiện lưu giữ sổ sách chứng từ kế toán, mở tài khoản tiền gửi ngân hàng, đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế đơn vị trực thuộc thì Chi nhánh được trực tiếp kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế GTGT riêng gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Chi nhánh.
- Trường hợp dự án đầu tư do Chi nhánh quản lý nhưng mọi giao dịch mua bán, thanh toán vẫn do trụ sở chính thực hiện hoặc Chi nhánh không đủ điều kiện hạch toán độc lập thì trụ sở chính thực hiện kê khai, hoàn thuế tập trung tại trụ sở chính.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi áp dụng Công văn 3498/TCT-KK
Công văn 3498/TCT-KK tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp doanh nghiệp phân định rõ quyền lợi và nghĩa vụ kê khai thuế GTGT giữa trụ sở chính và các chi nhánh, dự án đầu tư khác tỉnh. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ hồ sơ chứng từ, đặc biệt là các chứng từ thanh toán qua ngân hàng và việc phân bổ thuế GTGT đầu vào để tránh bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại thực địa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3498/TCT-KK | Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Gia Lai
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 891/CT-KTT ngày 16/04/2013 của Cục Thuế tỉnh Gia Lai vướng mắc về khấu trừ thuế giá trị gia tăng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012; Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 31/12/2013 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế: “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất”.
Tại Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp quy định hạch toán chi phí phát hành cổ phiếu:
“2. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu, kế toán ghi nhận các chi phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu…”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai (HAG) có phát sinh chi phí thuê tư vấn chào bán chứng khoán ra công chúng và phát hành riêng lẻ cổ phần, khoản chi phí này không dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT. Do đó chi phí tư vấn này không được kê khai khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012; Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Kế toán thực hiện ghi nhận chi phí tư vấn phát sinh theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp quy định hạch toán chi phí phát hành cổ phiếu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Gia Lai được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3417/TCT-DNL năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3426/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3748/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3997/TCT-DNL năm 2014 về điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng, chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ khi mua vé máy bay qua Website thương mại điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 244/2009/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3417/TCT-DNL năm 2014 kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3426/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3748/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3997/TCT-DNL năm 2014 về điều kiện khấu trừ thuế Giá trị gia tăng, chứng từ làm căn cứ để tính vào chi phí được trừ khi mua vé máy bay qua Website thương mại điện tử do Tổng cục Thuế ban hành