Tổng quan về Công văn 3417/TCT-DNL năm 2014
Công văn 3417/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ dành cho các doanh nghiệp, tập đoàn lớn về việc kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của các đơn vị phụ thuộc, chi nhánh và các dự án đầu tư trực thuộc tổng công ty.
Các nội dung cốt lõi về kê khai và khấu trừ thuế GTGT
- Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đối với đơn vị phụ thuộc: Hướng dẫn chi tiết về việc phân cấp kê khai thuế giữa trụ sở chính và các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc. Đối với các đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì việc kê khai, tập hợp thuế GTGT đầu vào được thực hiện tập trung tại trụ sở chính hoặc theo cơ chế đặc thù của ngành.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư: Quy định rõ điều kiện và thủ tục để dự án đầu tư của đơn vị phụ thuộc được khấu trừ thuế GTGT. Trường hợp dự án đầu tư tại địa phương khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính thì phải lập hồ sơ khai thuế riêng và chuyển thuế GTGT đầu vào về trụ sở chính để bù trừ hoặc thực hiện hoàn thuế theo quy định.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đồng thời, phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định pháp luật.
- Xử lý hóa đơn mang tên đơn vị ủy quyền: Hướng dẫn cách thức xử lý và chấp nhận khấu trừ đối với các hóa đơn, chứng từ mua sắm tài sản, dịch vụ phục vụ dự án đầu tư nhưng mang tên văn phòng đại diện hoặc đơn vị được ủy quyền thực hiện dự án.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của văn bản
Công văn này giúp tháo gỡ các rào cản thủ tục hành chính cho doanh nghiệp lớn, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng luật thuế GTGT giữa các cục thuế địa phương. Văn bản là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp thực hiện đúng quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3417/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Trả lời công văn số 849/TCT-P4 ngày 11/7/2014 về việc hóa đơn GTGT của Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội và công văn số 30117/CT-HTr của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“1. Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này.”
Điểm b, Khoản 1 Điều 14 Chương 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 và Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ,…”
Khoản 2, Điều 14 Chương 3 Thông tư số 153/2010/TT-BTC và Thông tư số 64/2013/TT-BTC nêu trên quy định:
“Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”
Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị giá tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT...”
Tại khoản 8 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định:
“8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Căn cứ các quy định trên thì trường hợp Công ty TNHH Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội (EVN Hà Nội) ký hợp đồng ủy quyền chủ đầu tư dự án Hạ ngầm tuyến đường dây 110kV Láng Hạ cho Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, công trình đã được nghiệm thu hoàn thành bàn giao giữa hai bên và đưa vào sử dụng thì Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội phải lập hóa đơn GTGT đối với giá trị công trình đã nghiệm thu, bàn giao vào ngày nghiệm thu, bàn giao công trình.
Theo báo cáo của Tổng công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, do có sự thay đổi mô hình tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng Láng Hạ - Thanh Xuân (đơn vị trực tiếp thực hiện dự án) từ đơn vị sự nghiệp kinh tế được UBND thành phố Hà Nội thành lập thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội sang mô hình Ban quản lý dự án thuộc doanh nghiệp. Mặt khác, dự án có sự tham gia của nhiều đơn vị làm chủ đầu tư nên Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội phát sinh vướng mắc phải hỏi Cục Thuế Hà Nội về việc lập hóa đơn giao cho các chủ đầu tư khác dẫn đến chậm lập hóa đơn giao cho EVN Hà Nội. Do đó, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội kiểm tra xác định hóa đơn Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội xuất cho EVN Hà Nội nếu tại thời điểm nghiệm thu bàn giao công trình cho EVN Hà Nội và đến thời điểm hiện nay Tổng công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội còn được khấu trừ thuế GTGT nên không chậm nộp tiền thuế đối với số thuế GTGT trên hóa đơn xuất cho EVN Hà Nội và hóa đơn đảm bảo khớp đúng, đủ điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định của pháp luật thuế thì EVN Hà Nội được kê khai, khấu trừ thuế GTGT trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, EVN Hà Nội biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3498/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3426/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 5098/CT-TTHT năm 2014 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 3767/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4435/TCT-DNL năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5093/TCT-KK năm 2014 kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 5291/TCT-KK năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1850/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 3498/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3426/TCT-KK năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 5098/CT-TTHT năm 2014 về kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 3767/TCT-KK năm 2014 hướng dẫn lập hóa đơn, kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 4435/TCT-DNL năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 5093/TCT-KK năm 2014 kê khai, khấu trừ hóa đơn giá trị gia tăng bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5291/TCT-KK năm 2014 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 1850/TCT-CS năm 2015 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành