Tổng quan về Công văn 3489/CT-TTHT năm 2013
Công văn 3489/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản tập trung làm rõ cách xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động cung cấp bản quyền phần mềm, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ đi kèm.
Các nội dung quy định cốt lõi về Thuế nhà thầu
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế nhà thầu nước ngoài tại thời điểm ban hành, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn chi tiết các nội dung sau:
- Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế: Áp dụng đối với các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú nhưng không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, khi thực hiện cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
- Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm cả bản quyền phần mềm máy tính): Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Đối với các dịch vụ đi kèm như dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, lắp đặt, đào tạo, vận hành, bảo dưỡng: Nếu các dịch vụ này được tách riêng giá trị trong hợp đồng thì áp dụng thuế suất thuế GTGT tương ứng cho từng loại dịch vụ. Trường hợp không tách riêng được giá trị dịch vụ đi kèm, doanh nghiệp phải tính thuế GTGT trên toàn bộ giá trị hợp đồng theo tỷ lệ cao nhất áp dụng cho dịch vụ.
- Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
- Thu nhập từ tiền bản quyền (bao gồm thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm): Áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 10%.
- Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ và các dịch vụ đi kèm: Áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 5%.
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, bản quyền chưa trừ các khoản thuế phải nộp (doanh thu Gross). Trường hợp hợp đồng thỏa thuận doanh thu nhận được không bao gồm thuế (doanh thu Net), bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu có thuế (Gross-up) để xác định nghĩa vụ thuế TNDN chính xác.
- Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế:
- Doanh nghiệp Việt Nam (bên mua dịch vụ, bản quyền) có trách nhiệm khấu trừ số thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả thuế GTGT và thuế TNDN) trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
Lưu ý quan trọng khi áp dụng thực tế
Để tối ưu hóa chi phí và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, các doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài cần lưu ý phân tách rõ ràng giá trị của phần mềm, bản quyền (không chịu thuế GTGT) và giá trị của các dịch vụ triển khai, bảo trì, đào tạo đi kèm (chịu thuế GTGT). Việc không tách bạch rõ ràng các khoản mục này trong hợp đồng có thể dẫn đến việc cơ quan thuế áp dụng mức thuế suất cao nhất trên toàn bộ giá trị hợp đồng khi thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3489/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 06 năm 2013 |
| Kính gởi: | Công ty TNHH MTV SMC Pneumatics (VN) |
Trả lời văn thư ngày 17/05/2013 của Công ty về thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN), Cục Thuế TP. có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định đối tượng áp dụng Thuế NTNN:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
Trường hợp Công ty theo trình bày là Công ty con của Công ty mẹ SMC Singapore, Công ty mẹ đã cài đặt thêm ổ cứng, thẻ và mở rộng máy chủ ở Singapore để Công ty sử dụng chung phần mềm ERP (phần mềm quản trị nguồn nhân lực doanh nghiệp) ở Việt Nam thì phần phí Công ty mẹ tính cho Công ty thuộc đối tượng chịu thuế NTNN, Công ty phải tính, kê khai nộp thuế NTNN thay cho Công ty SMC Singapore bao gồm Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Mục 3 Thông tư số 60/2012/TT-BTC.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 390/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 413/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1464/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 390/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 413/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1464/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành