Tóm tắt Công văn 390/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn 390/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc thực hiện chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Văn bản làm rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ thuế khi kinh doanh tại Việt Nam:
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cung cấp dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam, bao gồm cả các dịch vụ được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng được tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài
Nhà thầu nước ngoài khi phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ đối với các sắc thuế sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, chuyển nhượng vốn, hoặc các hoạt động kinh doanh khác tại Việt Nam.
3. Phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn các phương pháp xác định và nộp thuế phổ biến bao gồm:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn nộp thuế theo hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu): Áp dụng khi nhà thầu không đáp ứng được các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
- Phương pháp hỗn hợp: Cho phép nhà thầu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng
Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có vai trò và trách nhiệm pháp lý quan trọng:
- Có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN từ khoản thanh toán cho nhà thầu nước ngoài theo đúng tỷ lệ quy định.
- Thực hiện kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước trong thời hạn quy định kể từ ngày thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Chịu trách nhiệm liên đới và bị xử phạt theo quy định của pháp luật quản lý thuế nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ và nộp thay.
5. Lưu ý về việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc nước đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, nhà thầu có thể được miễn hoặc giảm thuế TNDN tại Việt Nam nếu đáp ứng đủ các điều kiện và thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 390/TCT-CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01231214 ngày 23/12/2014 và công văn số 01301214/IBMVN ngày 30/12/2014 của Công ty TNHH IBM Việt Nam về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 9/12/2014, Bộ Tài chính đã có công văn số 17862/BTC-TCT trả lời Cục Thuế thành phố Hà Nội và Công ty TNHH IBM Việt Nam về chính sách thuế.
Theo trình bày của Công ty TNHH IBM Việt Nam tại công văn số 01301214/IBMVN nêu trên thì Công ty TNHH IBM Việt Nam cung cấp bổ sung hồ sơ và giải trình về một số nội dung theo yêu cầu tại công văn số 63318/CT-KT1 ngày 16/12/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Căn cứ các nội dung trên, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ hướng dẫn tại công văn số 17862/BTC-TCT nêu trên để hướng dẫn đơn vị cung cấp số liệu, chứng từ để chứng minh một cách phù hợp trong khoảng thời gian hợp lý.
Trong khi chờ doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội đảm bảo doanh nghiệp được hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường, được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Công ty TNHH IBM Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3363/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4615/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4949/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 415/TCT-CS năm 2015 về thuế nhà thầu đối với khoản nợ được nhà thầu nước ngoài xóa nợ do Tổng cục thuế ban hành
- 5 Công văn 417/TCT-KK năm 2015 về khôi phục mã số thuế của Doanh nghiệp tư nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 356/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 413/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2438/BTC-TCT năm 2015 về thuế nhà thầu do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 611/TCT-DNL năm 2015 thuế nhà thầu nước ngoài liên quan việc nhập khẩu LPG do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 1109/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế của nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1464/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1421/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với phần mềm nhập khẩu của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 3489/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 4758/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 3363/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4615/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4949/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài thực hiện dự án ODA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 17862/BTC-TCT năm 2014 chính sách thuế đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 415/TCT-CS năm 2015 về thuế nhà thầu đối với khoản nợ được nhà thầu nước ngoài xóa nợ do Tổng cục thuế ban hành
- 6 Công văn 417/TCT-KK năm 2015 về khôi phục mã số thuế của Doanh nghiệp tư nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 356/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 413/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2438/BTC-TCT năm 2015 về thuế nhà thầu do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn 611/TCT-DNL năm 2015 thuế nhà thầu nước ngoài liên quan việc nhập khẩu LPG do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 1109/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế của nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1464/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 1421/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế nhà thầu đối với phần mềm nhập khẩu của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 3489/CT-TTHT năm 2013 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 4758/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành