Tóm tắt Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Giang
Quyết định số 980/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quyết định này áp dụng cho các đối tượng đang sinh sống tại hộ gia đình hoặc đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Mức chuẩn trợ cấp và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng
- Mức chuẩn trợ cấp xã hội và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng được quy định thống nhất là 180.000 đồng (tương ứng với Hệ số 1,0). Mức chuẩn này là căn cứ để tính toán các mức trợ cấp cụ thể cho từng nhóm đối tượng theo hệ số quy định.
- Chính sách trợ cấp đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình
- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng: Hưởng hệ số 2,0, tương đương mức trợ cấp 360.000 đồng/người/tháng.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi hoặc trẻ em: Hưởng hệ số 2,5, tương đương mức trợ cấp 450.000 đồng/người/tháng.
- Người khuyết tật nặng: Hưởng hệ số 1,5, tương đương mức trợ cấp 270.000 đồng/người/tháng.
- Người khuyết tật nặng là người cao tuổi hoặc trẻ em: Hưởng hệ số 2,0, tương đương mức trợ cấp 360.000 đồng/người/tháng.
- Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật (mang thai hoặc nuôi con nhỏ):
- Người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc đang nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi: Hưởng hệ số 1,5, tương đương mức hỗ trợ 270.000 đồng/người/tháng.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người khuyết tật nặng đang mang thai và đồng thời nuôi con dưới 36 tháng tuổi: Hưởng hệ số 2,0, tương đương mức hỗ trợ 360.000 đồng/người/tháng.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi: Hưởng hệ số 2,0, tương đương mức hỗ trợ 360.000 đồng/người/tháng.
- Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng:
- Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng: Hưởng hệ số 1,0, tương đương mức hỗ trợ 180.000 đồng/hộ/tháng.
- Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc:
- Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng: Hưởng hệ số 1,5, tương đương mức hỗ trợ 270.000 đồng/người/tháng.
- Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên: Hưởng hệ số 3,0, tương đương mức hỗ trợ 540.000 đồng/người/tháng.
- Chính sách đối với người khuyết tật sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội
- Tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập của tỉnh: Mức trợ cấp và trợ giúp đối với người khuyết tật được thực hiện nghiêm túc theo các quy định tại Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.
- Tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập của tỉnh: Tùy thuộc vào tình hình thực tế, các cơ sở tự quyết định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng sinh hoạt thường ngày cho phù hợp với thẩm quyền quản lý. Tuy nhiên, các mức này tuyệt đối không được thấp hơn mức tối thiểu quy định tại Điều 18 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Quy định về thời điểm thực hiện chi trả trợ cấp
- Đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp cũ: Người khuyết tật, người tâm thần, người chăm sóc nuôi dưỡng đang hưởng trợ cấp hàng tháng tại gia đình, cộng đồng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP sẽ được chuyển sang hưởng mức trợ cấp mới kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy xác nhận khuyết tật có hiệu lực.
- Đối với đối tượng chưa hưởng trợ cấp xã hội: Thời điểm bắt đầu tính hưởng trợ cấp xã hội mới được xác định kể từ ngày ghi trong quyết định trợ cấp xã hội do Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan để hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Các cơ quan, đơn vị bao gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, các cơ sở bảo trợ xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 980/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 27 tháng 06 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP XÃ HỘI HÀNG THÁNG MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHĂM SÓC HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT NẶNG VÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ĐẶC BIỆT NẶNG SỐNG TẠI HỘ GIA ĐÌNH HOẶC TRONG CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 737/TTr-LĐTB&XH ngày 24/6/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng đang sống tại hộ gia đình hoặc trong cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:
1. Mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng là 180.000 đồng (Hệ số 1).
2. Đối với người khuyết tật đang sống tại hộ gia đình.
a) Hệ số và mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật:
| TT | Đối tượng | Hệ số trợ cấp | Mức trợ cấp/người/tháng |
| 1 | Người khuyết tật đặc biệt nặng. | 2,0 | 360.000 đồng |
| 2 | Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em. | 2,5 | 450.000 đồng |
| 3 | Người khuyết tật nặng. | 1,5 | 270.000 đồng |
| 4 | Người khuyết tật nặng là người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng là trẻ em. | 2,0 | 360.000 đồng |
b) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật:
| TT | Đối tượng | Hệ số hỗ trợ | Mức hỗ trợ/người/tháng |
| 1 | Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi. | 1,5 | 270.000 đồng |
| 2 | Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi. | 2,0 | 360.000 đồng |
| 3 | Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi. | 2,0 | 360.000 đồng |
c) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:
| TT | Đối tượng | Hệ số hỗ trợ | Mức hỗ trợ/hộ/tháng |
| 1 | Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng. | 1,0 | 180.000 đồng |
d) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:
| TT | Đối tượng | Hệ số hỗ trợ | Mức hỗ trợ/người/tháng |
| 1 | Người nhận nuôi dưỡng chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng. | 1,5 | 270.000 đồng |
| 2 | Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên. | 3,0 | 540.000 đồng |
3. Đối với người khuyết tật đang sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.
a) Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập của tỉnh:
Mức trợ cấp, trợ giúp người khuyết tật thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.
b) Các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập của tỉnh:
Tùy theo tình hình thực tế quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống sinh hoạt thường ngày đối với người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức quy định tại Điều 18 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
4. Thời điểm thực hiện các mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
a) Người khuyết tật, người tâm thần, người chăm sóc nuôi dưỡng người khuyết tật hiện có mặt đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng ở gia đình, cộng đồng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội, thời điểm chuyển sang hưởng trợ cấp xã hội mới theo Quyết định này được tính từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp Giấy xác nhận khuyết tật có hiệu lực.
b) Những người khuyết tật chưa hưởng trợ cấp xã hội: Thời điểm tính hưởng trợ cấp xã hội theo Quyết định này được tính từ ngày ghi trong quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện.
Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quyết định này.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 3 Quyết định 1982/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh mức trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tập trung tại trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và trung tâm chăm sóc trẻ em khuyết tật do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật người khuyết tật 2010
- 3 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 4 Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 28/2012/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Quyết định 51/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống trong Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Lào Cai tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định 47/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 2 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2010 sửa đổi mức trợ cấp xã hội hàng tháng, sửa đổi đối tượng bảo trợ xã hội tại Nghị định 13/2010/NĐ-CP do tỉnh Bình Dương ban hành
- 4 Quyết định 06/2010/QĐ-UBND quy định mức chi hỗ trợ kinh phí cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 5 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6 Quyết định 185/2010/QĐ-UBND đổi tên Trung tâm Bảo trợ xã hội thành Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận
- 7 Nghị quyết 141/2010/NQ-HĐND về mức trợ cấp đối với bác sĩ công tác tại xã do tỉnh Long An ban hành
- 8 Quyết định 253/2010/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi tham gia Dự án trồng rừng thay thế nương rẫy - thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Phú Yên
- 9 Quyết định 563/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND về mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 10 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 11 Quyết định 2608/QĐ-UBND năm 2013 về Phê duyệt “Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2020"
- 12 Công văn 3502/UBND-TH năm 2013 xin cấp hỗ trợ 1.000 tấn gạo cho tỉnh Bình Định
- 13 Quyết định 1164/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 819/QĐ-UBND
- 14 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức hỗ trợ chi phí mai táng; mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức cấp kinh phí chăm sóc người khuyết tật được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 15 Quyết định 27/2013/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang sống tại gia đình hoặc trong các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 16 Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2016 hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả thiệt hại do đợt rét đậm, rét hại từ ngày 24/01 đến 03/02/2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 17 Quyết định 2322/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng thông qua tổ chức dịch vụ chi trả tại tỉnh Nghệ An
- 18 Quyết định 78/2016/QĐ-UBND quy định về chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 1 Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 13/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
- 4 Luật người khuyết tật 2010
- 5 Quyết định 51/2011/QĐ-UBND điều chỉnh mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống trong Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Lào Cai tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định 47/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 6 Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 7 Thông tư 26/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 28/2012/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 9 Quyết định 1312/QĐ-UBND năm 2010 sửa đổi mức trợ cấp xã hội hàng tháng, sửa đổi đối tượng bảo trợ xã hội tại Nghị định 13/2010/NĐ-CP do tỉnh Bình Dương ban hành
- 10 Quyết định 06/2010/QĐ-UBND quy định mức chi hỗ trợ kinh phí cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 11 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 12 Quyết định 185/2010/QĐ-UBND đổi tên Trung tâm Bảo trợ xã hội thành Trung tâm Điều dưỡng Người có công và Bảo trợ xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Thuận
- 13 Nghị quyết 141/2010/NQ-HĐND về mức trợ cấp đối với bác sĩ công tác tại xã do tỉnh Long An ban hành
- 14 Quyết định 253/2010/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp gạo cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ ở miền núi tham gia Dự án trồng rừng thay thế nương rẫy - thuộc Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng tỉnh Phú Yên
- 15 Quyết định 1982/QĐ-UBND năm 2011 điều chỉnh mức trợ cấp, trợ giúp cho đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng tập trung tại trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh và trung tâm chăm sóc trẻ em khuyết tật do tỉnh Bắc Giang ban hành
- 16 Quyết định 563/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 3374/2010/QĐ-UBND về mức trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 17 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng; mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mai táng phí đối với người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 18 Quyết định 2608/QĐ-UBND năm 2013 về Phê duyệt “Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2020"
- 19 Công văn 3502/UBND-TH năm 2013 xin cấp hỗ trợ 1.000 tấn gạo cho tỉnh Bình Định
- 20 Quyết định 1164/QĐ-UBND năm 2013 sửa đổi quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Quyết định 819/QĐ-UBND
- 21 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng, mức hỗ trợ chi phí mai táng; mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức cấp kinh phí chăm sóc người khuyết tật được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 22 Quyết định 27/2013/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đang sống tại gia đình hoặc trong các cơ sở Bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 23 Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2016 hỗ trợ kinh phí khắc phục hậu quả thiệt hại do đợt rét đậm, rét hại từ ngày 24/01 đến 03/02/2016 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 24 Quyết định 2322/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng thông qua tổ chức dịch vụ chi trả tại tỉnh Nghệ An
- 25 Quyết định 78/2016/QĐ-UBND quy định về chi phí dịch vụ chi trả cho đơn vị, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả chế độ, chính sách trợ cấp, trợ giúp hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai