Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Giang

Quyết định số 980/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Quyết định này áp dụng cho các đối tượng đang sinh sống tại hộ gia đình hoặc đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Mức chuẩn trợ cấp và hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng

  • Mức chuẩn trợ cấp xã hội và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng được quy định thống nhất là 180.000 đồng (tương ứng với Hệ số 1,0). Mức chuẩn này là căn cứ để tính toán các mức trợ cấp cụ thể cho từng nhóm đối tượng theo hệ số quy định.

- Chính sách trợ cấp đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình

  • Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật:
    • Người khuyết tật đặc biệt nặng: Hưởng hệ số 2,0, tương đương mức trợ cấp 360.000 đồng/người/tháng.
    • Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi hoặc trẻ em: Hưởng hệ số 2,5, tương đương mức trợ cấp 450.000 đồng/người/tháng.
    • Người khuyết tật nặng: Hưởng hệ số 1,5, tương đương mức trợ cấp 270.000 đồng/người/tháng.
    • Người khuyết tật nặng là người cao tuổi hoặc trẻ em: Hưởng hệ số 2,0, tương đương mức trợ cấp 360.000 đồng/người/tháng.
  • Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật (mang thai hoặc nuôi con nhỏ):
    • Người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc đang nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi: Hưởng hệ số 1,5, tương đương mức hỗ trợ 270.000 đồng/người/tháng.
    • Người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người khuyết tật nặng đang mang thai và đồng thời nuôi con dưới 36 tháng tuổi: Hưởng hệ số 2,0, tương đương mức hỗ trợ 360.000 đồng/người/tháng.
    • Người khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi: Hưởng hệ số 2,0, tương đương mức hỗ trợ 360.000 đồng/người/tháng.
  • Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng:
    • Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng: Hưởng hệ số 1,0, tương đương mức hỗ trợ 180.000 đồng/hộ/tháng.
  • Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc:
    • Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng: Hưởng hệ số 1,5, tương đương mức hỗ trợ 270.000 đồng/người/tháng.
    • Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên: Hưởng hệ số 3,0, tương đương mức hỗ trợ 540.000 đồng/người/tháng.

- Chính sách đối với người khuyết tật sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội

  • Tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập của tỉnh: Mức trợ cấp và trợ giúp đối với người khuyết tật được thực hiện nghiêm túc theo các quy định tại Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.
  • Tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập của tỉnh: Tùy thuộc vào tình hình thực tế, các cơ sở tự quyết định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng và mức hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng sinh hoạt thường ngày cho phù hợp với thẩm quyền quản lý. Tuy nhiên, các mức này tuyệt đối không được thấp hơn mức tối thiểu quy định tại Điều 18 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Quy định về thời điểm thực hiện chi trả trợ cấp

  • Đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp cũ: Người khuyết tật, người tâm thần, người chăm sóc nuôi dưỡng đang hưởng trợ cấp hàng tháng tại gia đình, cộng đồng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP sẽ được chuyển sang hưởng mức trợ cấp mới kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy xác nhận khuyết tật có hiệu lực.
  • Đối với đối tượng chưa hưởng trợ cấp xã hội: Thời điểm bắt đầu tính hưởng trợ cấp xã hội mới được xác định kể từ ngày ghi trong quyết định trợ cấp xã hội do Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

  • Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành liên quan để hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Các cơ quan, đơn vị bao gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, các cơ sở bảo trợ xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 980/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 27 tháng 06 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP XÃ HỘI HÀNG THÁNG MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ CHĂM SÓC HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT NẶNG VÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT ĐẶC BIỆT NẶNG SỐNG TẠI HỘ GIA ĐÌNH HOẶC TRONG CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 737/TTr-LĐTB&XH ngày 24/6/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt các mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng đang sống tại hộ gia đình hoặc trong cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau:

1. Mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng là 180.000 đồng (Hệ số 1).

2. Đối với người khuyết tật đang sống tại hộ gia đình.

a) Hệ số và mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật:

TT

Đối tượng

Hệ số trợ cấp

Mức trợ cấp/người/tháng

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng.

2,0

360.000 đồng

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi hoặc người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em.

2,5

450.000 đồng

3

Người khuyết tật nặng.

1,5

270.000 đồng

4

Người khuyết tật nặng là người cao tuổi hoặc người khuyết tật nặng là trẻ em.

2,0

360.000 đồng

b) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật:

TT

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ/người/tháng

1

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi.

1,5

270.000 đồng

2

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

2,0

360.000 đồng

3

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi.

2,0

360.000 đồng

c) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với hộ gia đình trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

TT

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ/hộ/tháng

1

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,0

180.000 đồng

d) Hệ số và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

TT

Đối tượng

Hệ số hỗ trợ

Mức hỗ trợ/người/tháng

1

Người nhận nuôi dưỡng chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng.

1,5

270.000 đồng

2

Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.

3,0

540.000 đồng

3. Đối với người khuyết tật đang sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội.

a) Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập của tỉnh:

Mức trợ cấp, trợ giúp người khuyết tật thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1982/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.

b) Các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập của tỉnh:

Tùy theo tình hình thực tế quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, mức hỗ trợ mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho đời sống sinh hoạt thường ngày đối với người khuyết tật trong cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền quản lý cho phù hợp, nhưng không thấp hơn các mức quy định tại Điều 18 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ và Điều 5 Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

4. Thời điểm thực hiện các mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.

a) Người khuyết tật, người tâm thần, người chăm sóc nuôi dưỡng người khuyết tật hiện có mặt đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng ở gia đình, cộng đồng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội, thời điểm chuyển sang hưởng trợ cấp xã hội mới theo Quyết định này được tính từ ngày Chủ tịch UBND cấp xã ký cấp Giấy xác nhận khuyết tật có hiệu lực.

b) Những người khuyết tật chưa hưởng trợ cấp xã hội: Thời điểm tính hưởng trợ cấp xã hội theo Quyết định này được tính từ ngày ghi trong quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND cấp huyện.

Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quyết định này.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
+ LĐVP, TKCT, KT, NC;
+ Lưu VX(2), VT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Linh

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt mức trợ cấp, trợ giúp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng đang sống tại hộ gia đình hoặc trong cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 980/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/06/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
Người ký: Nguyễn Văn Linh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/06/2013
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 980/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt mức...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký