Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 352/TCT-CS năm 2019

Công văn 352/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp về việc tạo mẫu hóa đơn trên hóa đơn đặt in. Văn bản này đưa ra những hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thiết kế, in ấn và phát hành hóa đơn đặt in, đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 352/TCT-CS

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và quy định kỹ thuật liên quan đến việc thể hiện các thông tin bắt buộc trên hóa đơn đặt in, cụ thể như sau:

  • Quy định về ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn: Doanh nghiệp khi tạo mẫu hóa đơn đặt in phải thể hiện đầy đủ, chính xác ký hiệu mẫu số hóa đơn (mẫu số) và ký hiệu hóa đơn theo đúng quy định pháp luật. Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện loại hóa đơn, số liên và thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn. Ký hiệu hóa đơn dùng để phân biệt các ký hiệu hóa đơn trong cùng một mẫu số hóa đơn.
  • Việc thể hiện chữ "Mẫu" trên hóa đơn đặt in: Đối với các hóa đơn dùng làm mẫu để giới thiệu hoặc gửi cơ quan thuế khi làm thủ tục thông báo phát hành, doanh nghiệp phải in rõ chữ "Mẫu" hoặc "Hóa đơn mẫu" trên tờ hóa đơn. Việc này nhằm tránh việc nhầm lẫn giữa hóa đơn mẫu (không có giá trị thanh toán) và hóa đơn thực tế sử dụng để bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
  • Sự thống nhất giữa hóa đơn thực tế và mẫu hóa đơn đã thông báo: Hóa đơn đặt in khi đưa vào sử dụng thực tế phải hoàn toàn trùng khớp về mặt hình thức, nội dung, kích thước và các chỉ tiêu bắt buộc so với mẫu hóa đơn đã thực hiện thông báo phát hành với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Mọi sai lệch không đúng quy định đều có thể dẫn đến việc hóa đơn không được chấp nhận hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.

Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế liên quan

Để đảm bảo việc thực thi đồng bộ và đúng pháp luật, Công văn 352/TCT-CS cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Đối với doanh nghiệp (người nộp thuế): Phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đăng ký trên mẫu hóa đơn đặt in. Trước khi sử dụng hóa đơn, doanh nghiệp bắt buộc phải gửi Thông báo phát hành hóa đơn kèm theo hóa đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định. Đồng thời, doanh nghiệp cần lựa chọn các nhà in có đủ điều kiện in hóa đơn theo quy định của pháp luật để đảm bảo chất lượng và tính pháp lý của hóa đơn.
  • Đối với cơ quan thuế các cấp: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thông báo phát hành hóa đơn của doanh nghiệp. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn đặt in không đúng mẫu đã thông báo hoặc không tuân thủ các quy định về ký hiệu, mẫu số thì phải xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn.

Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản

Công văn 352/TCT-CS đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa hoạt động in ấn và sử dụng hóa đơn giấy (hóa đơn đặt in) trong giai đoạn chuyển tiếp sang hóa đơn điện tử. Văn bản giúp doanh nghiệp tránh được các sai sót pháp lý không đáng có khi thiết kế mẫu hóa đơn, đồng thời tạo cơ sở thống nhất cho các cơ quan thuế địa phương trong việc hướng dẫn và giám sát người nộp thuế thực hiện đúng quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 352/TCT-CS
V/v hóa đơn

Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5033/CT-HQTA ngày 23/08/2018 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc tạo mẫu hóa đơn trên hóa đơn đặt in. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 1.2 Phụ lục 1 hướng dẫn ký hiệu và ghi thông tin bắt buộc trên hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính như sau:

“1.2. Ký hiệu mẫu số hóa đơn (mẫu hóa đơn): ký hiệu mẫu số hóa đơn có 11 ký tự

• 2 ký tự đầu thể hiện loại hóa đơn

• Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hóa đơn

• 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn

• 01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.

• 03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn.

Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn:

Loại hóa đơn

Mẫu số

1- Hóa đơn giá trị gia tăng.

01GTKT

2- Hóa đơn bán hàng.

02GTTT

3- Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan).

07KPTQ

4- Các chứng từ được quản lý như hóa đơn gồm:

 

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng hóa nội bộ;

03XKNB

+ Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý.

04HGDL

Ví dụ: Ký hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất của loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.

Số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn thay đổi khi có một trong các tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành thay đổi như: một trong các nội dung bắt buộc; kích thước của hóa đơn; nhu cầu sử dụng hóa đơn đến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý...”

Tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung trên hóa đơn đã lập:

“1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

….

b) Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).

Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.

Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in. Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra....

c) Tên liên hóa đơn.

Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:

+ Liên 1: Lưu.

+ Liên 2: Giao cho người mua.

Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế....”

Cục Thuế căn cứ quy định trên và tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc thì đề nghị Cục Thuế báo cáo và có đề xuất cụ thể.

Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT.CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 352/TCT-CS năm 2019 về tạo mẫu hóa đơn trên hóa đơn đặt in do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 352/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 30/01/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/01/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 352/TCT-CS năm 2019 về tạo mẫu hóa đ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký