Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 355/TCT-CS năm 2014 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.

- Quy định chung về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

  • Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được áp dụng khấu trừ thuế GTGT đầu vào và ghi nhận chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ là chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

- Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp thanh toán đặc thù

  • Phương thức bù trừ công nợ: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh toán bằng hình thức bù trừ công nợ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra, hoặc bù trừ công nợ qua bên thứ ba, thì phương thức này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng mua bán. Doanh nghiệp phải xuất trình được biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần giá trị chênh lệch thanh toán bằng tiền (nếu có).
  • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp bên mua thanh toán ủy quyền cho bên thứ ba hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán bằng chuyển khoản, việc ủy quyền hoặc chỉ định thanh toán này phải được quy định cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng bằng văn bản.
  • Yêu cầu về đăng ký tài khoản ngân hàng: Tài khoản ngân hàng của bên mua và bên bán sử dụng trong giao dịch phải được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm thanh toán.

- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT và xác định chi phí được trừ

  • Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng phải thể hiện rõ thông tin về tên, số tài khoản của người chuyển (bên mua) và người nhận (bên bán), bảo đảm tính khớp đúng với các thông tin ghi trên hóa đơn thương mại và hợp đồng đã ký kết.
  • Các trường hợp sử dụng chứng từ thanh toán không hợp lệ, không chứng minh được dòng tiền chuyển từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán, hoặc sử dụng tài khoản chưa đăng ký với cơ quan thuế sẽ bị xuất toán, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 355/TCT-CS
V/v chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2014

 

Kính gửi: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Bắc Nghệ An.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 781/CNBNA-PGDDKY ngày 05/11/2013 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Nghệ An nêu vướng mắc chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Điểm a Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính về điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính về điều kiện thanh toán qua ngân hàng để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp "Lệnh chuyển tiền đến có" của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Nghệ An theo quy định về chứng từ thanh toán đối với ngân hàng, thể hiện được thông tin tên khách hàng chuyển tiền, tên ngân hàng ra lệnh chuyển tiền, ngân hàng giữ tài khoản là Chi nhánh ngân hàng Bắc Nghệ An, tên người thụ hưởng, nội dung thanh toán, số tiền thanh toán, ngày thanh toán thì đủ điều kiện là chứng từ thanh toán qua ngân hàng để người mua hàng, người xuất khẩu kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Trường hợp theo phản ánh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Nghệ An về việc khách hàng sử dụng "Lệnh chuyển tiền đến có" của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bắc Nghệ An phát hành đã theo quy định về chứng từ thanh toán đối với ngân hàng, là chứng từ thanh toán qua ngân hàng để kê khai, khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào nhưng không được cơ quan thuế chấp nhận thì đề nghị Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.- Chi nhánh Bắc Nghệ An nêu rõ trường hợp cụ thể và gửi kèm hồ sơ đầy đủ đến Cục Thuế tỉnh Nghệ An để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Tổng cục Thuế trả lời để Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bắc Nghệ An biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Cục thuế tỉnh Nghệ An;
- Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Tân

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 355/TCT-CS năm 2014 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 355/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/01/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Hữu Tân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/01/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 355/TCT-CS năm 2014 về chứng từ than...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký