Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 834/TCT-KK năm 2015

Công văn 834/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến điều kiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình kiểm tra, áp dụng điều kiện khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Nội dung quy định cốt lõi về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế và quản lý thuế, Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

  • Nguyên tắc bắt buộc về thanh toán qua ngân hàng: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý.
  • Yêu cầu đối với tài khoản giao dịch: Tài khoản của bên mua và bên bán sử dụng trong giao dịch thanh toán phải là tài khoản đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định pháp luật.
  • Bản chất của chứng từ thanh toán hợp lệ: Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Hướng dẫn xử lý các trường hợp cụ thể và đặc thù

Công văn đi sâu vào giải quyết các trường hợp phát sinh trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người nộp thuế:

  • Xử lý chứng từ có sai sót hành chính: Trường hợp chứng từ thanh toán qua ngân hàng có những sai sót nhỏ về mặt thủ tục hoặc thông tin hành chính nhưng vẫn đảm bảo xác định rõ ràng, chính xác dòng tiền đã được chuyển từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán, cơ quan thuế có cơ sở để xem xét chấp nhận tính hợp lệ của chứng từ đó.
  • Thanh toán qua bên thứ ba được ủy quyền: Việc thanh toán thông qua một bên thứ ba được ủy quyền chỉ được chấp nhận khi có thỏa thuận bằng văn bản rõ ràng trong hợp đồng mua bán hoặc phụ lục hợp đồng, đồng thời phương thức thanh toán này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý ngoại hối và thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Chứng từ đối với hoạt động xuất khẩu: Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, chứng từ thanh toán qua ngân hàng là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ hoàn thuế GTGT, chứng minh tiền thanh toán được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng hoạt động hợp pháp.

Khuyến nghị và lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp

Để tránh các rủi ro pháp lý và bị xuất toán chi phí hoặc từ chối hoàn thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Rà soát thông tin tài khoản: Thường xuyên kiểm tra và cập nhật đầy đủ thông tin tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp mình cũng như của đối tác với cơ quan thuế để đảm bảo tính hợp pháp của giao dịch.
  • Đối chiếu chứng từ và hóa đơn: Đảm bảo các thông tin trên chứng từ chuyển tiền (như tên đơn vị thụ hưởng, số tài khoản, nội dung thanh toán) phải hoàn toàn khớp đúng với thông tin trên hóa đơn mua hàng và hợp đồng thương mại đã ký kết.
  • Lưu trữ hồ sơ khoa học: Thiết lập hệ thống lưu trữ chứng từ thanh toán qua ngân hàng đi kèm chặt chẽ với hóa đơn, hợp đồng và biên bản bàn giao tương ứng để sẵn sàng xuất trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 834/TCT-KK
V/v chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng

Trả lời công văn số 86/CT-TTr ngày 26/01/2015 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng về việc chứng từ thanh toán qua ngân hàng của Công ty cổ phần thủy sản sạch Việt Nam (mã số thuế: 2200325351), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Theo hướng dẫn tại Khoản 3(a) Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT: "a) Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu.".

Trường hợp Công ty cổ phần thủy sản sạch Việt Nam xuất khẩu hàng hóa cho khách hàng nước ngoài và thỏa thuận khách hàng nước ngoài thanh toán vào tài khoản của Công ty mở tại Ngân hàng cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Sóc Trăng (Chi nhánh BIDV Sóc Trăng). Đồng thời Công ty có Hợp đồng chiết khấu miễn truy đòi hối phiếu đòi nợ với Chi nhánh BIDV Sóc Trăng, trong đó thỏa thuận Công ty vay nợ và trả nợ Chi nhánh BIDV Sóc Trăng bằng toàn bộ giá trị hàng hóa xuất khẩu có liên quan.

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3(a) Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên, nếu Chi nhánh BIDV Sóc Trăng có văn bản thông báo cho Công ty cổ phần thủy sản sạch Việt Nam về số tiền đã nhận được từ khách hàng nước ngoài đối với hàng hóa xuất khẩu có liên quan theo hướng dẫn tại Điểm 1 Công văn số 5806/TCT-KK ngày 24/12/2014 của Tổng cục Thuế gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) và các thông tin theo Hợp đồng chiết khấu miễn truy đòi hối phiếu đòi nợ nêu trên thì văn bản này là chứng từ thanh toán qua ngân hàng được xét khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu có liên quan.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 834/TCT-KK năm 2015 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 834/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 834/TCT-KK năm 2015 về chứng từ than...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký