Giới thiệu về Công văn 3573/TCT-PC năm 2017
Công văn 3573/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất cách áp dụng pháp luật xử lý vi phạm hành chính giữa cơ quan thuế và chính quyền địa phương cấp cơ sở.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng hướng dẫn
- Áp dụng trực tiếp đối với Ủy ban nhân dân cấp xã (UBND cấp xã) với vai trò là tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi điều chỉnh xoay quanh hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí (bao gồm cả biên lai tự in, đặt in hoặc biên lai mua từ cơ quan thuế) trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý hành chính công.
- Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm và chế tài áp dụng
- Hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí được xác định là hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng từ, biên lai theo pháp luật về phí và lệ phí.
- Việc xử phạt vi phạm hành chính phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Nghị định số 49/2016/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
- Xác định trách nhiệm pháp lý của cơ quan nhà nước và cá nhân liên quan
- Khi xảy ra việc mất biên lai tại UBND cấp xã, cơ quan thuế cần phối hợp làm rõ nguyên nhân và xác định đối tượng chịu trách nhiệm trực tiếp (tổ chức hay cá nhân công chức được giao quản lý biên lai).
- Trường hợp lỗi thuộc về cá nhân công chức được giao nhiệm vụ, cá nhân đó sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, đồng thời phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất theo quy định.
- Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính áp dụng đối với tổ chức là UBND cấp xã, tiền phạt vi phạm không được trích từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động thường xuyên của đơn vị mà phải do cá nhân có lỗi trực tiếp chi trả hoặc xử lý theo quy định tài chính hiện hành.
- Quy trình xử lý và thủ tục báo cáo khi mất biên lai
- Ngay khi phát hiện mất biên lai thu phí, lệ phí, UBND cấp xã có trách nhiệm lập báo cáo mất biên lai và thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định.
- Việc chậm trễ báo cáo hoặc không báo cáo hành vi mất biên lai sẽ bị xử phạt độc lập theo các chế tài nghiêm khắc của pháp luật thuế và phí, lệ phí.
- Cơ quan thuế và UBND cấp xã phải thực hiện các biện pháp thông báo công khai thông tin biên lai bị mất trên các phương tiện thông tin đại chúng để ngăn chặn việc lợi dụng, sử dụng bất hợp pháp các biên lai này.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản hướng dẫn
Công văn 3573/TCT-PC góp phần tháo gỡ các khó khăn mang tính đặc thù khi xử lý vi phạm hành chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước cấp cơ sở. Hướng dẫn này giúp nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong việc bảo quản, lưu trữ chứng từ thu nộp ngân sách, đảm bảo tính minh bạch, ngăn ngừa thất thoát và lạm dụng trong công tác thu phí, lệ phí tại địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3573/TCT-PC | Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bến Tre
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1606/CT-HCQTTVAC ngày 13/7/2017 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về việc xử phạt mất biên lai thu phí, lệ phí. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm b Khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 quy định:
“Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính
1. Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:
……
b) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra;”.
- Tại Điều 1 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định:
“Điều 1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ được giao, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, mà bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.”.
- Tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí quy định:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí.”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí thì thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ trích dẫn nêu trên, cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Ngày 13/12/2016, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5768/TCT-PC về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp làm mất biên lai thu phí, lệ phí hoặc biên lai thu các khoản thuế ủy nhiệm thu tại UBND cấp xã, trong đó đã trích dẫn căn cứ pháp lý và hướng dẫn cụ thể về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí của UBND cấp xã.
Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo đúng quy định tại Điều 1 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ và hướng dẫn tại công văn số 5768/TCT-PC ngày 13/12/2016 của Tổng cục Thuế nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bến Tre biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 2137/TCT-PCCS về xử phạt đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 2 Công văn số 2922/TCT-CS về việc xử phạt đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 839/TCT-PCCS năm 2007 xử phạt đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Nghị định 48/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 98/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số
- 5 Công văn 2478/TCT-DNNCN năm 2023 về sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2137/TCT-PCCS về xử phạt đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí do Tổng Cục Thuế ban hành.
- 2 Công văn số 2922/TCT-CS về việc xử phạt đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 4 Công văn 839/TCT-PCCS năm 2007 xử phạt đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Nghị định 81/2013/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
- 6 Thông tư 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị định 48/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 98/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số
- 8 Công văn 2478/TCT-DNNCN năm 2023 về sử dụng biên lai thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành