Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2137/TCT-PCCS

Công văn số 2137/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan về việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình áp dụng quy định pháp luật về quản lý chứng từ, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong việc xử lý các vi phạm về hóa đơn, chứng từ thu ngân sách nhà nước.

Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi

Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc, chế tài xử phạt và thủ tục khắc phục khi xảy ra hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí với các nội dung chi tiết sau:

  • Xác định hành vi vi phạm hành chính: Hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí (bao gồm cả biên lai tự in, đặt in hoặc biên lai do cơ quan thuế phát hành) được xác định là hành vi vi phạm chế độ quản lý hóa đơn, chứng từ của Nhà nước. Tùy thuộc vào tính chất, nguyên nhân và loại biên lai bị mất (đã sử dụng hay chưa sử dụng) để áp dụng hình thức xử phạt phù hợp.
  • Phân loại và nguyên tắc xử phạt:
    • Đối với biên lai chưa sử dụng: Việc làm mất biên lai chưa sử dụng (biên lai trắng) bị đánh giá là hành vi nghiêm trọng do có nguy cơ cao bị lợi dụng để gian lận tài chính. Mức phạt đối với trường hợp này được áp dụng nghiêm khắc theo khung phạt tiền quy định đối với hành vi làm mất ấn chỉ thuế, biên lai chưa sử dụng.
    • Đối với biên lai đã sử dụng: Trường hợp làm mất các liên biên lai đã sử dụng (liên giao cho người nộp tiền hoặc liên lưu tại đơn vị), cơ quan thuế sẽ kiểm tra, đối chiếu với sổ sách kế toán, chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước để xác định nghĩa vụ tài chính đã hoàn thành. Nếu có đầy đủ hồ sơ chứng minh dòng tiền đã vào ngân sách, mức độ xử phạt có thể được xem xét giảm nhẹ.
  • Áp dụng các tình tiết giảm nhẹ và miễn xử phạt: Công văn hướng dẫn việc xem xét các tình tiết giảm nhẹ đối với các đơn vị thu phí, lệ phí nếu chủ động phát hiện và khai báo kịp thời với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. Trong trường hợp mất biên lai do các nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn hoặc tai nạn bất ngờ có xác nhận của cơ quan chức năng, đơn vị có thể được xem xét miễn xử phạt vi phạm hành chính.
  • Quy trình và thủ tục xử lý khi mất biên lai: Khi xảy ra việc mất biên lai thu phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay các thủ tục sau:
    • Lập biên bản ghi nhận sự việc mất biên lai, trong đó nêu rõ số lượng, ký hiệu, mẫu số và số thứ tự của các biên lai bị mất.
    • Gửi thông báo mất biên lai đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định để cơ quan thuế kịp thời đưa lên hệ thống cảnh báo và vô hiệu hóa giá trị sử dụng của các biên lai này.
    • Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế để xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cá nhân trực tiếp quản lý và chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định pháp luật.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 2137/TCT-PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thực hiện đồng bộ các biện pháp chế tài, tránh việc áp dụng tùy tiện hoặc thiếu thống nhất đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí. Đồng thời, văn bản này cũng nâng cao ý thức trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức được ủy quyền thu phí, lệ phí trong việc bảo quản, lưu trữ chứng từ, góp phần hạn chế thất thoát ngân sách nhà nước và tăng cường hiệu quả quản lý tài chính công.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2137/TCT-PCCS
V/v: xử phạt đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí

Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 

Trả lời công văn số 2014/CT-TTr1 ngày 08/05/2007 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc xử phạt đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về xử phạt đối với hành vi làm mất biên lai:

Tại Điều 4 và khoản 5, Điều 14 Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí quy định:

Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002.

“a) Phạt tiền 500.000 đồng đối với hành vi làm mất liên giao cho khách hàng của mỗi số chứng từ chưa sử dụng;

b) Phạt tiền 200.000 đồng đối với hành vi làm mất các liên của mỗi số chứng từ, trừ liên giao cho khách hàng của chứng từ chưa sử dụng;”

Căn cứ vào quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Biển Đông có đơn vị trực thuộc là Phòng khám đa khoa Nhân Đức, thuộc lĩnh vực đầu tư: thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân, làm mất biên lai thu tiền mẫu số C40a-NCL mua tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 5, Điều 14 Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 nêu trên. Mức phạt tối đa là 50.000.000 đồng. Cục thuế căn cứ vào tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/07/2002 để xác định mức phạt.

2/ Về chứng từ thu phí:

Tại phần D, mục III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí có quy định: “Phí thu được từ các dịch vụ không do Nhà nước đầu tư, hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước (gọi tắt là phí không thuộc ngân sách nhà nước).

Tiền thu phí không thuộc ngân sách nhà nước được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được…”

Tại điểm 7, phần A, mục I, và điểm 2, phần A, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí có quy định:

“Mức phí không thuộc ngân sách nhà nước phải chịu thuế theo quy định tại khoản 2, điều 17 của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP bao gồm cả thuế giá trị gia tăng theo thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng cho ngành dịch vụ tương ứng quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”

“Đối với phí không thuộc ngân sách nhà nước, tổ chức, cá nhân khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng.”

Căn cứ vào quy định nêu trên, phí thu từ dịch vụ y tế tại Phòng khám đa khoa Nhân Đức do Công ty cổ phần Biển Đông đầu tư vào lĩnh vực bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân… là phí không thuộc NSNN, khi thu phí đơn vị phải sử dụng hoá đơn theo quy định tại điểm 2, phần A, mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 nêu trên.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiến hành thu hồi, thanh quyết toán biên lai chưa sử dụng và hướng dẫn đơn vị sử dụng hoá đơn theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được biết và thực hiện.

 

 
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, PCCS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

 


 
Phạm Duy Khương

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2137/TCT-PCCS về xử phạt đối với hành vi làm mất biên lai thu phí, lệ phí do Tổng Cục Thuế ban hành.

Số hiệu: 2137/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/06/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/06/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Vi phạm hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2137/TCT-PCCS về xử phạt đối với...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký