Giới thiệu về Công văn 3599/TCT-DNL năm 2014
Công văn 3599/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với khoản kinh phí hỗ trợ thị trường mà các doanh nghiệp nhận được từ nhà cung cấp hoặc đối tác liên kết. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập từ hoạt động hỗ trợ phát triển thị trường.
Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản thu hỗ trợ thị trường
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể việc áp dụng thuế GTGT đối với khoản kinh phí hỗ trợ thị trường dựa trên bản chất của giao dịch phát sinh giữa hai bên, cụ thể như sau:
- Trường hợp nhận tiền hỗ trợ có kèm theo dịch vụ: Nếu doanh nghiệp nhận khoản kinh phí hỗ trợ thị trường từ nhà cung cấp và có nghĩa vụ thực hiện các dịch vụ cho nhà cung cấp như quảng cáo, khuyến mại, trưng bày sản phẩm, dịch vụ nghiên cứu thị trường hoặc các dịch vụ hỗ trợ thương mại khác, đây được xác định là hoạt động cung ứng dịch vụ có thu tiền. Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, kê khai và nộp thuế GTGT với thuế suất là 10% theo quy định pháp luật hiện hành.
- Trường hợp nhận tiền hỗ trợ không kèm theo dịch vụ (hỗ trợ tài chính thuần túy): Nếu khoản kinh phí nhận được chỉ thuần túy là khoản hỗ trợ tài chính từ nhà cung cấp nhằm chia sẻ khó khăn, hỗ trợ chi phí mà doanh nghiệp không phải thực hiện bất kỳ dịch vụ nào cho nhà cung cấp (không quảng cáo, không trưng bày, không cam kết dịch vụ đối ứng), thì khoản thu này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi nhận tiền, doanh nghiệp không lập hóa đơn GTGT mà chỉ lập chứng từ thu tiền theo quy định.
Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về nghĩa vụ thuế TNDN đối với khoản kinh phí hỗ trợ thị trường, Tổng cục Thuế đưa ra nguyên tắc nhất quán đối với đơn vị nhận tiền:
- Ghi nhận thu nhập chịu thuế: Toàn bộ khoản kinh phí hỗ trợ thị trường nhận được (dù dưới hình thức hỗ trợ có dịch vụ đối ứng hay hỗ trợ tài chính thuần túy) đều phải được hạch toán vào thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp nhận hỗ trợ trong kỳ tính thuế phát sinh. Khoản thu này thường được phân loại vào mục thu nhập khác của doanh nghiệp.
- Xác định thuế TNDN phải nộp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp khoản thu nhập này cùng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để xác định thu nhập tính thuế TNDN và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông hiện hành.
Quy định đối với bên chi trả kinh phí hỗ trợ thị trường
Đối với doanh nghiệp chi trả khoản kinh phí hỗ trợ thị trường cho đối tác hoặc đại lý, để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hồ sơ, chứng từ đầy đủ: Phải có hợp đồng, thỏa thuận bằng văn bản giữa hai bên nêu rõ mục đích, nội dung và mức hỗ trợ thị trường.
- Chứng từ thanh toán hợp lệ: Phải có hóa đơn GTGT (đối với trường hợp hỗ trợ kèm dịch vụ) hoặc chứng từ chi tiền, biên bản xác nhận hỗ trợ (đối với trường hợp hỗ trợ tài chính thuần túy).
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT nếu có hóa đơn), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 3599/TCT-DNL giúp làm rõ ranh giới giữa hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại và hoạt động nhận tài trợ tài chính đơn thuần. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ các điều khoản trong hợp đồng hợp tác, thỏa thuận hỗ trợ thị trường để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt vi phạm hành chính về thuế do xác định sai bản chất giao dịch.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3599/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2014. |
Kính gửi: Tổng Công ty CP Bia - Rượu - Nước Giải Khát Sài Gòn.
Ngày 10/06/2014, Tổng Công ty CP Bia - Rượu - Nước Giải khát Sài Gòn có công văn số 974/BSG-KTTK gửi Tổng cục Thuế để làm rõ một số nội dung về0020việc thu kinh phí hỗ trợ hoạt động thị trường của Tổng Công ty đối với các công ty con, đơn vị hợp tác sản xuất. Sau khi nghiên cứu hồ sơ do Tổng Công ty cung cấp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về kinh phí hỗ trợ hoạt động thị trường Tổng Công ty thu từ các công ty con, đơn vị hợp tác sản xuất bia Sài Gòn: Vấn đề này Cục Thuế TP Hồ Chí Minh đã có công văn số 1808/CT-TTHT ngày 24/3/2014 trả lời Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước Giải khát Sài Gòn, trong đó đã hướng dẫn: "Trường hợp Tổng Công ty (bên A) là chủ sở hữu thương hiệu và các sản phẩm bia Sài Gòn" và bên B là các Công ty con, các đơn vị hợp tác sản xuất sản phẩm bia của Công ty, hai bên ký hợp đồng "Thu kinh phí hoạt động thị trường" theo thỏa thuận tại hợp đồng bên B "nộp kinh phí khi nhận kinh phí hỗ trợ hoạt động thị trường" và bên A "chịu trách nhiệm thực hiện hỗ trợ hoạt động thị trường tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch hàng năm của bên A để phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm" (theo bản chụp hợp đồng mẫu kinh phí thị trường năm 2013 Tổng Công ty đính kèm) thì khi nhận kinh phí hỗ trợ Tổng công ty lập chứng từ thu, không lập hóa đơn GTGT, tính vào thu nhập khác kê khai nộp thuế" là phù hợp quy định. Đề nghị Tổng công ty thực hiện theo hướng dẫn của Cục Thuế.
2. Đối với các công ty con và đơn vị hợp tác sản xuất sản phẩm Bia Sài Gòn khi chi trả kinh phí hỗ trợ hoạt động thị trường: Khoản chi thực tế phát sinh này, nếu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và là chi phí chịu khống chế theo quy định tại Khoản 2.19 Điều 6 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính.
3. Đối với các khoản chi phí trực tiếp triển khai thực hiện các chương trình marketing, hỗ trợ hoạt động thị trường do Tổng công ty thực hiện cho toàn hệ thống theo quy định tại mục 2.19, Điều 6, Chương II, Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thuế TNDN là chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN.
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước Giải Khát Sài Gòn biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 3527/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3545/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3588/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 40201/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 11809/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế liên quan đến lập hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 3527/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3545/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3588/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 40201/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 11809/BTC-TCT năm 2014 về chính sách thuế liên quan đến lập hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành