Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3625/TCT/NV3 do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng vàng nguyên liệu dưới dạng hạt. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc về phân loại mã số thuế và áp dụng mức thuế suất đối với nguyên liệu vàng nhập khẩu phục vụ cho hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ tại Việt Nam.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng hạt, các cơ quan hải quan thực hiện thủ tục thông quan và cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý, giám sát nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.

Xác định mã số HS đối với vàng nguyên liệu dạng hạt

  • Vàng nguyên liệu dưới dạng hạt (chưa gia công hoặc ở dạng bán thành phẩm) phải được phân loại chính xác theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành.
  • Việc áp mã HS cụ thể dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, hàm lượng vàng tinh khiết và hình dạng vật lý của sản phẩm tại thời điểm nhập khẩu để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng thuế suất.

Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu

  • Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) được áp dụng theo đúng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu vàng nguyên liệu từ các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thương mại đặc biệt với Việt Nam, doanh nghiệp có thể được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu xuất trình được Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ theo quy định.

Quy định về quản lý chuyên ngành đối với hoạt động nhập khẩu vàng

  • Bên cạnh việc thực hiện nghĩa vụ thuế, hoạt động nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng hạt phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Doanh nghiệp chỉ được phép làm thủ tục nhập khẩu khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu theo đúng hạn ngạch và mục đích sử dụng đã đăng ký.

Hiệu lực và hướng dẫn thực hiện

Công văn 3625/TCT/NV3 có hiệu lực hướng dẫn thực hiện ngay từ ngày ban hành. Các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm phối hợp, đối chiếu thực tế hàng hóa để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 3625/TCT/NV3

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2002

 

CÔNG VĂN

CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 3625 TCT/NV3 NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2002 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU VÀNG NGUYÊN LIỆU DƯỚI DẠNG HẠT

Kính gửi: Tổng Công ty vàng bạc, đá quý Việt Nam

Tổng cục thuế nhận được Công văn số 13016 CT/NV ngày 28/8/2002 của Cục thuế thành phố Hà Nội chuyển Công văn số 286/2002/CV/VBĐQ-KD ngày 23/8/2002 của Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt Nam hỏi về thuế suất thuế nhập khẩu vàng nguyên liệu duươí dạng hạt; Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

1. Căn cứ Quyết định số 75/2002/QĐ-BTC ngày 07/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng vàng trong Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi, nguyên tắc phân loại hàng hoá quy định tại Thông tư số 37/1999/TT-BTC ngày 7/4/1999 của Bộ Tài chính; thì mặt hàng vàng, dạng hạt thuộc nhóm 7108, mã số 7108.13.90, thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 1% (một phần trăm).

2. Căn cứ quy định tại Điểm 1 Mục III phần B Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thì để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi nêu trên hàng hoá nhập khẩu phải có:

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) từ nước hoặc khối nước đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Nước và khối nước đó phải nằm trong danh sách các nước hoặc khối nước do Bộ Thương mại thông báo đã có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, kể cả trường hợp nước và khối nước được Chính phủ Việt Nam cho áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (ví dụ như hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ Nhật Bản được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo thông báo tại Công văn số 0841/TM-XNK ngày 10/3/1999 của Bộ Thương mại).

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) phải phù hợp với quy định của Bộ Thương mại.

Trường hợp hàng hoá nhập khẩu từ các nước hoặc khối nước không có thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam phải nộp thuế theo thuế suất thông thường. Thuế suất thông thường được tính như sau:

Thuế suất thông thường = thuế suất ưu đãi + [thuế suất ưu đãi x 50%]

Tổng cục thuế trả lời để Tổng Công ty vàng bạc đá quý Việt Nam được biết, liên hệ với cơ quan Hải quan địa phương để xử lý cụ thể.

 

Đặng Thị Bình An

(Đã ký)

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3625/TCT/NV3 của Tổng cục Thuế về việc thuế suất thuế nhập khẩu vàng nguyên liệu dưới dạng hạt

Số hiệu: 3625/TCT/NV3
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/09/2002
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Đặng Thị Bình An
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/09/2002
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3625/TCT/NV3 của Tổng cục Thuế về vi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký