Tóm tắt Công văn 367/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 367/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động, cụ thể là khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động.
1. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi hiếu, hỷ
Theo hướng dẫn tại Công văn, chính sách thuế TNCN đối với khoản chi này được áp dụng như sau:
- Khoản tiền chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động (như bố mẹ, vợ/chồng, con cái) do doanh nghiệp chi trả phù hợp với quy định chung sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Quy định này nhằm tạo điều kiện hỗ trợ người lao động giảm bớt gánh nặng thuế đối với các khoản trợ cấp mang tính chất phúc lợi, động viên tinh thần từ phía người sử dụng lao động trong các sự kiện đặc biệt của gia đình.
2. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) liên quan
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc hạch toán chi phí, Công văn cũng làm rõ mối liên hệ với thuế TNDN đối với khoản chi phúc lợi này:
- Doanh nghiệp được phép tính khoản chi đám hiếu, hỷ cho người lao động vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn, chứng từ.
- Giới hạn mức chi: Tổng số chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (bao gồm chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát; chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung học tập...) không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
3. Điều kiện bắt buộc để được áp dụng chính sách ưu đãi thuế
Để khoản chi đám hiếu, hỷ được miễn thuế TNCN cho người lao động và được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp, đơn vị cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định như: Quyết định chi tiền của ban giám đốc, danh sách người lao động nhận tiền có ký nhận, chứng từ chi tiền (phiếu chi hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu tổng giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên), và các giấy tờ chứng minh sự kiện hiếu, hỷ kèm theo phù hợp với quy chế nội bộ.
Lưu ý: Hướng dẫn tại Công văn này giúp các doanh nghiệp chủ động xây dựng quy chế tài chính rõ ràng, vừa đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động, vừa tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp cho doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 367/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 1 năm 2015 |
| Kính gửi: | Chi nhánh Công ty TNHH Bosch Việt Nam tại TP.HCM |
Trả lời văn bản số 11122014/HR-BVNHCM ngày 11/12/2014 của Chi nhánh về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d, đ Khoản 2 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định về khai thuế, quyết toán thuế:
“d) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
d.1) Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị và thực tế đang làm việc ở đơn vị tại thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm.
d.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên và có thêm thu nhập khác theo hướng dẫn tại tiết c.4 và c.5, điểm c, khoản 2, Điều này.
đ) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập.”
Căn cứ điểm a.4 khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh:
“Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác và thu nhập từ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất hướng dẫn tại tiết a.3, khoản này.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập.”
Căn cứ các quy định nêu trên:
1/ Về việc quy đổi thu nhập tiền lương, tiền công (lương không bao gồm thuế TNCN – lương NET) của người lao động làm việc tại Công ty trong năm 2013 do Cục Thuế tỉnh Đồng Nai quản lý thuế, đề nghị Công ty nghiên cứu các văn bản pháp luật về thuế TNCN có hiệu lực trong năm 2013 để thực hiện. Nếu còn vướng mắc đề nghị có văn bản gửi Cục Thuế Đồng Nai để được xem xét trả lời theo thẩm quyền.
2/ Trường hợp Chi nhánh theo trình bày thành lập từ ngày 14/07/2014, có toàn bộ nhân viên chuyển từ Công ty Robert Bosch Việt Nam (RBVN), chi nhánh RBVN- Hà Nội, chi nhánh RBVN- Đà Nẵng sang (đã được các đơn vị chi trả thu nhập trong thời gian từ ngày 01/01/2014 đến trước ngày 14/07/2014 thực hiện kê khai, khấu trừ, cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN) thì khi kết thúc năm 2014 Chi nhánh không được nhận ủy quyền quyết toán thay cho các cá nhân này, khi quyết toán thuế Chi nhánh chỉ thống kê số thu nhập đã trả và số thuế TNCN đã khấu trừ trong 6 tháng cuối năm 2014 và cấp chứng từ khấu trừ để cá nhân quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế năm 2014.
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11825/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 11794/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 370/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 380/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 132/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 175/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 573/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11825/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 11794/CT-TTHT năm 2014 về kê khai thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 370/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 380/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 132/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 175/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 573/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành