Giới thiệu về Công văn 370/CT-TTHT năm 2015
Công văn 370/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích ngoài tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản này tập trung làm rõ cách xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi phí phổ biến như tiền thuê nhà, học phí cho con của người lao động nước ngoài và vé máy bay về phép.
Nội dung trọng tâm về Thuế thu nhập cá nhân theo Công văn 370/CT-TTHT
Dưới đây là các quy định chi tiết được Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể nhằm thống nhất thực hiện:
- Chính sách thuế đối với khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả thay. Tuy nhiên, mức tính vào thu nhập chịu thuế tối đa không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Chính sách thuế đối với khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động thanh toán hộ được miễn thuế TNCN. Khoản chi này phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chính sách thuế đối với vé máy bay khứ hồi về phép: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài do người sử dụng lao động chi trả được miễn thuế TNCN. Quy định này chỉ áp dụng cho tần suất tối đa 01 lần mỗi năm và phải có đầy đủ chứng từ thanh toán, vé máy bay hợp lệ.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 370/CT-TTHT
Công văn này giúp các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các tổ chức chi trả thu nhập có cơ sở pháp lý rõ ràng để khấu trừ thuế TNCN chính xác cho người lao động, đặc biệt là đối tượng lao động nước ngoài. Việc áp dụng đúng các hạn mức và điều kiện miễn thuế giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí nhân sự, đồng thời tránh các rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt hành chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế hàng năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 370/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty Liên doanh TNHH Nippon Express (Việt Nam) |
Trả lời văn thư số 277/CV-NEV-2014 ngày 18/12/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN bao gồm:
“i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
i. 2). Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.”
Căn cứ theo quy định nêu trên thì về nguyên tắc nếu mức lương Công ty trả cho người lao động làm việc thêm giờ trong ngày thường là 150% so với mức lương trả theo ngày làm việc bình thường thì phần thu nhập được miễn thuế TNCN là 150% -100% = 50%; nếu mức lương làm việc thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần là 200% so với ngày làm việc bình thường thì được miễn thuế TNCN 200% -100% = 100%; nếu mức lương làm việc thêm giờ là 300% ngày làm việc bình thường thì được miễn thuế TNCN là 300% -100% = 200%, lương làm việc ban đêm cao hơn lương làm việc ban ngày 30% thì khoản chênh lệch cao hơn được xác định là thu nhập được miễn thuế. Tuy nhiên theo trình bày thì Công ty trả lương cho người lao động theo tháng, không lập được bảng kê theo hướng dẫn tại điểm i.2 Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, không xác định được số giờ làm việc ngoài giờ, làm việc vào ngày nghỉ, số tiền luơng trả chênh lệch cao hơn nên không có căn cứ xác định khoản thu nhập được miễn thuế.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 11816/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 11825/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 367/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 380/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 132/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 175/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 864/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Bộ Luật lao động 2012
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 11816/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 11825/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 367/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 380/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 132/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 175/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 864/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành