Tóm tắt Công văn 11816/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
Công văn 11816/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về các quy định liên quan đến thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân người nước ngoài xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình.
Các nội dung cốt lõi của văn bản bao gồm:
- Xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài
- Cá nhân cư trú: Là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
- Cá nhân không cư trú: Là người nước ngoài không đáp ứng các điều kiện nêu trên.
- Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế TNCN
- Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
- Thuế suất và phương pháp tính thuế
- Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35%. Cá nhân cư trú được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân, người phụ thuộc và các khoản đóng góp bảo hiểm, từ thiện theo quy định.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo mức thuế suất toàn phần là 20% trên thu nhập chịu thuế và không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh.
- Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế (Thu nhập Net)
- Trường hợp người lao động nước ngoài nhận lương không bao gồm thuế (thu nhập Net), tổ chức chi trả thu nhập phải thực hiện quy đổi sang thu nhập trước khi có thuế (thu nhập Gross) để xác định chính xác số thuế TNCN phải nộp.
- Thủ tục kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài và thực hiện kê khai theo tháng hoặc theo quý.
- Người nước ngoài là cá nhân cư trú phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập quyết toán thay trước khi xuất cảnh hoặc khi kết thúc hợp đồng lao động tại Việt Nam.
Lưu ý: Các hướng dẫn tại Công văn này được căn cứ trên các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành tại thời điểm ban hành. Người nộp thuế cần cập nhật thêm các văn bản sửa đổi, bổ sung mới nhất để áp dụng chính xác.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11816/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Naito Việt Nam |
Trả lời văn thư số 01.2014. Naito ngày 17/12/2014 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN:
+ Tại Điều 1 quy định phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
“Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
1.1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó, ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày. Ngày đến và ngày đi được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân đó khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
1.2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
…
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1 nêu trên.”
+ Tại Điểm e.3 Khoản 2 Điều 26 quy định về khai thuế, quyết toán thuế:
“Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.”
Trường hợp Công ty theo trình bày có người nước ngoài là Ông Kawakami Yoshitaka (chức vụ Tổng Giám đốc và người đại diện pháp luật) làm việc tại Việt Nam từ năm 2012, đến ngày 15/11/2014 kết thúc nhiệm kỳ công tác và rời khỏi Việt Nam, là cá nhân cư trú năm 2014 thì Ông Kawakami Yoshitaka có nghĩa vụ kê khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế đến thời điểm 15/11/2014.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8897/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 9170/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 10083/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 9989/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 11806/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11825/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 11478/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 370/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6962/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế doanh thu từ hoạt động đào tạo liên kết quốc tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 5765/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu nhập chịu thuế cá nhân nước ngòai làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 8897/CT-TTHT năm 2014 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 9170/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 10083/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9989/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 11806/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ, kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 11825/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền lương làm việc trong những ngày nghỉ phép năm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 11478/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 370/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 6962/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế doanh thu từ hoạt động đào tạo liên kết quốc tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 5765/TCT-TNCN năm 2016 xác định thu nhập chịu thuế cá nhân nước ngòai làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành