Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 40673/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của người nộp thuế về việc xác định các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này giúp các doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh nắm rõ quy định pháp lý để thực hiện kê khai, lập hóa đơn và nộp thuế đúng quy định pháp luật.

- Cơ sở pháp lý áp dụng trong văn bản

  • Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
  • Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, đặc biệt là các quy định tại Điều 4 về đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Các nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT cốt lõi

  • Sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm: Theo quy định pháp luật về công nghệ thông tin, các sản phẩm phần mềm (bao gồm phần mềm đóng gói, phần mềm nội bộ, phần mềm hệ thống) và dịch vụ phần mềm (như thiết kế, cài đặt, bảo trì, nâng cấp phần mềm) thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
  • Chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ: Hoạt động chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ thuộc diện không chịu thuế GTGT.
  • Dịch vụ y tế và dịch vụ thú y: Bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật.
  • Dịch vụ giáo dục, đào tạo: Hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả hoạt động đào tạo chính quy và các khóa đào tạo ngắn hạn nâng cao nghiệp vụ.

- Quy định về lập hóa đơn đối với đối tượng không chịu thuế GTGT

  • Cách thức lập hóa đơn: Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, tại dòng "Thuế suất GTGT" và "Tiền thuế GTGT", người lập hóa đơn phải gạch chéo (không ghi số liệu).
  • Yêu cầu về tính chính xác: Việc xác định sai đối tượng không chịu thuế dẫn đến lập hóa đơn sai lệch sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn và truy thu thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào liên quan

  • Hạch toán riêng thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ (trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định). Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ.
  • Phương pháp phân bổ: Trường hợp không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ tính theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai tính thuế so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

- Khuyến nghị và lưu ý dành cho người nộp thuế

  • Doanh nghiệp cần chủ động rà soát, đối chiếu hoạt động thực tế của đơn vị mình với danh mục đối tượng không chịu thuế quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC để áp dụng chính xác.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh liên quan đến các hợp đồng kinh tế cụ thể, doanh nghiệp cần cung cấp hồ sơ chi tiết đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn và giải quyết kịp thời.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP
HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 40673/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Haprosimex Thăng Long
(Địa chỉ: Km 12 đường 32 Phường Phúc Điền, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
MST: 0100101241)

Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 20/HTL ngày 17/5/2017 của Công ty cổ phần Haprosimex Thăng Long về vướng mắc chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 4 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc Hội quy định:

“4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các t chức tín dụng phi ngân hàng khác”

Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 163/2006/NĐ-CP ngày 26/12/2006 của Chính phủ quy định về giao dịch đảm bảo giải thích từ ngữ:

“7. Tài sản đảm bảo là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm”

Căn cứ Điểm 2 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 26/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm:

“1. Tài sản bảo đảm là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch.”

Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn t bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả n khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật, các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật thì không phải xuất hóa đơn GTGT…”

Căn cứ Điểm 2.1 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính) quy định:

“2.1. Tổ chức nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng được miễn thuế GTGT thì sử dụng hóa đơn GTGT, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần Haprosimex Thăng Long ký hợp đồng vay vốn tín dụng với Ngân hàng phát triển Việt Nam - CN sở giao dịch I để đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất vải dệt kim và may xuất khẩu. Khi hết thời gian trả nợ, Công ty bán tài sản đảm bảo theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ thì hoạt động bán tài sản đảm bảo trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Khi bàn giao tài sản, Công ty lập hóa đơn GTGT giao cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá mua tài sản theo quy định, trên hóa đơn chỉ ghi dòng giá bán là giá thanh toán, dòng thuế suất, số thuế GTGT không ghi và gạch bỏ.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Haprosimex Thăng Long được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT3;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT (2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 40673/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 40673/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/06/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/06/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 40673/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký