Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3823/TCT-CS năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), nhằm giải đáp các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp trong quá trình thực thi pháp luật thuế.

- Các nội dung cốt lõi về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Căn cứ và điều kiện xác định ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết việc xác định dự án đầu tư có đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô đầu tư để làm cơ sở hưởng ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế và giảm thuế TNDN.
  • Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng: Quy định rõ tiêu chí phân biệt giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, từ đó áp dụng đúng mức ưu đãi thuế TNDN tương ứng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • Hạch toán doanh thu và chi phí hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi và thu nhập không được hưởng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập hưởng ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ theo quy định.

- Nguyên tắc thực hiện và trách nhiệm của doanh nghiệp

  • Tự kê khai và tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện thực tế đáp ứng và các quy định pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm triển khai để tự xác định mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, giảm và kê khai vào hồ sơ quyết toán thuế TNDN.
  • Kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra đối với việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp; trường hợp phát hiện không đáp ứng đủ điều kiện sẽ xử lý thu hồi tiền thuế và xử phạt theo quy định quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3823/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Hydra Việt Nam
(Địa chỉ: Lô số 05B, KCN Điện Nam- Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 19/06/2015/HYD ngày 19/06/2015 của Công ty TNHH Hydra Việt Nam (Công ty) đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về ưu đãi thuế đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển

- Tại Khoản 5 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 16/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế quy định:

“5. Bổ sung điểm đ và điểm e vào khoản 1 Điều 13 như sau:

“đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao;

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giày; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.

Chính phủ quy định Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại điểm này.”

- Khoản 1 Điều 6 Luật số 71/2014/QH13 ngày 16/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế quy định về điều khoản thi hành như sau:

“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.”

- Trước ngày 01/01/2015, pháp luật thuế TNDN chưa quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Hydra Việt Nam được Ban quản lý các KCN Quảng Nam cấp Giấy chứng nhận đầu tư số 332013000124 ngày 19/12/2011 và giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần 1 ngày 15/05/2013 về việc xây dựng Nhà máy sản xuất, gia công tụ điện có và không có lớp phủ bảo vệ dùng trong gia dụng, động cơ mô tô, đèn, máy bơm, quạt và các thiết bị chiếu sáng; Công ty phát sinh doanh thu năm 2014 thì Công ty không thuộc trường hợp hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 ngày 16/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Về ưu đãi theo điều kiện đầu tư vào Khu công nghiệp

- Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật thuế TNDN quy định về mức miễn, giảm thuế của dự án đầu tư vào Khu công nghiệp như sau:

“6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 16 như sau:

3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).”

- Tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:

“c) Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn 2009 - 2013 thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015”

- Tại Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định:

“1. Bổ sung Khoản 2a, 2b, 2c, 2d, 2đ Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

2b. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư vào khu công nghiệp trong giai đoạn năm 2009 - năm 2013, tỉnh đến kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế (lĩnh vực ưu đãi hoặc địa bàn ưu đãi) theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì được hưởng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.

2đ)  Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c Điều này đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Đối với các trường hợp chuyển đổi ưu đãi nêu tại khoản 2a, 2b, 2c nêu trên đến kỳ tính thuế năm 2015 chưa có thu nhập từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế (nếu doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu)”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Hydra Việt Nam có dự án đầu tư vào Khu công nghiệp trong giai đoạn 2009 - 2013 tại tỉnh Quảng Nam (KCN không nằm trên địa bàn kinh tế xã hội thuận lợi) thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015. Về thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2đ khoản 1 Điều 13 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Hydra Việt Nam được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục thuế tỉnh Quảng Nam;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3823/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3823/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 17/09/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3823/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký