Giới thiệu về Công văn 383/BTP-TGPL năm 2016
Công văn 383/BTP-TGPL do Bộ Tư pháp ban hành năm 2016 là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quan trọng nhằm xác định và đôn đốc thực hiện chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng cho đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý. Văn bản này đóng vai trò quyết định trong việc chuyển dịch cơ cấu hoạt động trợ giúp pháp lý, tập trung vào mảng việc cốt lõi là tham gia tố tụng để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.
Mục đích ban hành và ý nghĩa của văn bản
Công văn hướng tới các mục tiêu trọng tâm sau:
- Thúc đẩy các Trợ giúp viên pháp lý tích cực tham gia vào các vụ việc tố tụng, hạn chế tình trạng chỉ tập trung vào các vụ việc tư vấn pháp luật đơn giản tại văn phòng.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cho đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý thông qua quá trình tranh tụng tại tòa án và làm việc với các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Tạo cơ sở định lượng rõ ràng, minh bạch để đánh giá năng lực, mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với từng cá nhân và tổ chức trợ giúp pháp lý.
Nội dung cốt lõi về chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng
Văn bản đưa ra các định hướng và yêu cầu cụ thể đối với việc thực hiện chỉ tiêu vụ việc tố tụng:
- Xác định chỉ tiêu tối thiểu: Mỗi Trợ giúp viên pháp lý phải thực hiện một số lượng vụ việc tham gia tố tụng nhất định trong năm để được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn.
- Phân loại chỉ tiêu theo địa bàn hoạt động: Áp dụng mức chỉ tiêu linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Đối với các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, chỉ tiêu có thể được điều chỉnh giảm so với các khu vực đô thị, đồng bằng nhằm bảo đảm tính khả thi và thực tế.
- Quy đổi vụ việc phức tạp: Hướng dẫn cách thức quy đổi đối với các vụ việc có tính chất phức tạp, kéo dài hoặc có nhiều người được trợ giúp pháp lý trong cùng một vụ án để đảm bảo quyền lợi công bằng cho Trợ giúp viên.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan
Để bảo đảm các chỉ tiêu được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, Công văn quy định rõ trách nhiệm của từng đơn vị:
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước trong việc phân công vụ việc, theo dõi tiến độ và kiểm tra kết quả thực hiện chỉ tiêu của từng Trợ giúp viên pháp lý trên địa bàn.
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước: Thực hiện việc giao chỉ tiêu cụ thể cho từng Trợ giúp viên; tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí và phương tiện để Trợ giúp viên tham gia tố tụng; thực hiện báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện chỉ tiêu gửi về Bộ Tư pháp.
- Trợ giúp viên pháp lý: Có nghĩa vụ chủ động tiếp nhận vụ việc, thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về tố tụng và nỗ lực hoàn thành hoặc vượt chỉ tiêu vụ việc được giao trong năm.
Đánh giá và kiến nghị thực hiện
Việc áp dụng chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng theo Công văn 383/BTP-TGPL là giải pháp đột phá giúp nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí cho người dân. Các địa phương cần căn cứ vào tình hình thực tế để giao chỉ tiêu hợp lý, tránh chạy theo số lượng mà lơ là chất lượng vụ việc, đồng thời kịp thời động viên, khen thưởng các cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tố tụng.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 383/BTP-TGPL | Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 01/6/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 (sau đây viết tắt là Đề án) với mục tiêu bảo đảm cho các đối tượng thuộc diện được trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý kịp thời, chất lượng. Một trong những giải pháp của Đề án là “Ban hành chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng cho Trợ giúp viên pháp lý” nhằm thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của công tác trợ giúp pháp lý là tập trung vào vụ việc tham gia tố tụng.
Thực hiện Đề án, Bộ Tư pháp giao chỉ tiêu thực hiện vụ việc tham gia tố tụng cho Trợ giúp viên pháp lý năm 2016 như sau:
I. Chỉ tiêu thực hiện vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2016
Kết quả thực hiện chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng là một trong những căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua khen thưởng năm 2016 đối với các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Trợ giúp viên pháp lý. Mức độ “Đạt chỉ tiêu” là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, mức độ “Đạt chỉ tiêu - khá” và “Đạt chỉ tiêu - Tốt” là cơ sở để xem xét thi đua khen thưởng năm 2016 đối với Trợ giúp viên pháp lý. Cụ thể như sau:
1. Mức độ: Đạt chỉ tiêu
a) Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm dưới 03 năm thực hiện ít nhất từ 04 đến 07 vụ việc tố tụng/năm.
b) Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm từ 03 năm đến 05 năm thực hiện ít nhất từ 07 đến 10 vụ việc tố tụng/năm.
c) Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm trên 05 năm thực hiện ít nhất từ 10 đến 15 vụ việc tố tụng/năm.
2. Mức độ: Đạt chỉ tiêu - Khá
a) Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm dưới 03 năm thực hiện ít nhất từ 08 đến 11 vụ việc tố tụng/năm.
b) Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm từ 03 năm đến 05 năm thực hiện ít nhất từ 11 đến 15 vụ việc tố tụng/năm.
c) Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm trên 05 năm thực hiện ít nhất từ 16 đến 21 vụ việc tố tụng/năm.
a) Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm dưới 03 năm thực hiện từ 12 vụ việc tố tụng/năm trở lên.
b) Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm từ 03 năm đến 05 năm thực hiện từ 16 vụ việc tố tụng/năm trở lên.
c) Trợ giúp viên pháp lý được bổ nhiệm trên 05 năm thực hiện từ 22 vụ việc tố tụng/năm trở lên.
4. Chỉ tiêu của Trợ giúp viên pháp lý là Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước
Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện ít nhất 30% và Phó Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện ít nhất 60% chi tiêu vụ việc đối với Trợ giúp viên pháp lý tương ứng theo năm bổ nhiệm được nêu tại điểm 1, 2, 3 mục I Công văn này.
Nguyên tắc làm tròn số thập phân để tính vụ việc tố tụng của Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước như sau: nếu giá trị của hàng thập phân sau số nguyên dưới 5 thì số vụ việc được làm tròn là số nguyên; nếu giá trị của hàng thập phân sau số nguyên bằng 5 hoặc lớn hơn, thì tăng số nguyên thêm 01 đơn vị.
1. Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2016.
2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trong việc thực hiện chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý.
3. Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện và báo cáo với Cục Trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp về tình hình thực hiện chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý. Kỳ báo cáo số liệu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý được tính từ 01/01/2016 đến 31/12/2016 và được thực hiện hai lần trong năm, cụ thể như sau:
- Báo cáo số liệu vụ việc tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý sơ bộ gồm số liệu thực tế và số liệu ước tính (mẫu số 1 kèm theo Công văn này). Số liệu thống kê thực tế được lấy từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/10/2016 (ngày chốt số liệu thực tế); số liệu thống kê ước tính được lấy từ ngày 01/11/2016 đến hết ngày 31/12/2016. Thời hạn gửi Báo cáo số liệu vụ việc tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý sơ bộ chậm nhất ngày 02/12/2016.
- Báo cáo số liệu vụ việc tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý chính thức (mẫu số 2 kèm theo Công văn này): Thời điểm lấy số liệu thống kê được tính từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016 (ngày chốt số liệu thực tế). Thời hạn gửi Báo cáo số liệu vụ việc tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý chính thức chậm nhất ngày 02/02/2017.
b) Tổ chức thực hiện cập nhật lên hệ thống quản lý vụ việc trợ giúp pháp lý các vụ việc tham gia tố tụng được Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thụ lý, thực hiện và hoàn thành tại địa chỉ http://trogiupphaply.gov.vn/intranet tính từ 01/01/2016 theo hướng dẫn của Cục Trợ giúp pháp lý (Bộ Tư pháp).
4. Trợ giúp viên pháp lý trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tích cực thực hiện vụ việc tham gia tố tụng, bảo đảm chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý./.
|
Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
Mẫu số 1
| SỞ TƯ PHÁP TỈNH/ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……../BC-TGPL | …………, ngày …. tháng …. năm 20… |
BÁO CÁO SỐ LIỆU VỤ VIỆC TỐ TỤNG CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ (SƠ BỘ)
(Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2016)
I. BÁO CÁO SỐ LIỆU THỰC TẾ (Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/10/2016)
Tổng số vụ việc Trung tâm TGPL nhà nước thụ lý: ……vụ
| Stt | Họ và tên | Số năm là Trợ giúp viên pháp lý1 | Số vụ việc tố tụng được phân công thực hiện năm 2016 | ||||
| Dưới 3 năm | Từ 03 đến 05 năm | Từ trên 05 năm | Tổng số vụ việc được phân công thực hiện | Đã hoàn thành | Đang thực hiện | ||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
II. BÁO CÁO SỐ LIỆU ƯỚC TÍNH (Từ ngày 01/11/2016 đến hết ngày 31/12/2016)
| Stt | Họ và tên | Số năm là Trợ giúp viên pháp lý2 | Số vụ việc tố tụng được phân công thực hiện năm 2016 | ||||
| Dưới 3 năm | Từ 03 đến 05 năm | Từ trên 05 năm | Tổng số vụ việc được phân công thực hiện | Đã hoàn thành | Đang thực hiện | ||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
___________________
1 Đánh số 1 vào ô thích hợp
2 Đánh số 1 vào ô thích hợp
Mẫu số 2
| SỞ TƯ PHÁP TỈNH/ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ……../BC-TGPL | …………, ngày …. tháng …. năm 20… |
BÁO CÁO SỐ LIỆU VỤ VIỆC TỐ TỤNG CỦA TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ (CHÍNH THỨC)
(Từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2016)
Tổng số vụ việc Trung tâm TGPL nhà nước thụ lý: ……vụ
| Stt | Họ và tên | Số năm là Trợ giúp viên pháp lý1 | Số vụ việc tố tụng được phân công thực hiện năm 2016 | ||||
| Dưới 3 năm | Từ 03 đến 05 năm | Từ trên 05 năm | Tổng số vụ việc được phân công thực hiện | Đã hoàn thành | Đang thực hiện | ||
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận: | GIÁM ĐỐC |
___________________
1 Đánh số 1 vào ô thích hợp
- 1 Thông tư 06/2010/TT-BNV quy định chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Thông tư 15/2010/TT-BTP quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 58/2014/TTLT-BTC-BTP về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Thông tư 05/2017/TT-BTP sửa đổi Thông tư 18/2013/TT-BTP hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 5 Quyết định 1227/QĐ-BTP năm 2017 về Kế hoạch tổ chức Lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý hạng II do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Công văn 104/BTP-TGPL về chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2018 do Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Thông tư 09/2018/TT-BTP quy định về Tiêu chí xác định vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp, điển hình do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Công văn 5052/BTP-TGPL năm 2018 về chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2019 do Bộ Tư pháp ban hành
- 9 Công văn 4958/BTP-TGPL năm 2020 về ban hành chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2021 do Bộ Tư pháp ban hành
- 1 Thông tư 06/2010/TT-BNV quy định chức danh, mã số các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2 Thông tư 15/2010/TT-BTP quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tư pháp ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 58/2014/TTLT-BTC-BTP về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát trang phục của trợ giúp viên pháp lý do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp ban hành
- 4 Quyết định 749/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Thông tư 05/2017/TT-BTP sửa đổi Thông tư 18/2013/TT-BTP hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 6 Quyết định 1227/QĐ-BTP năm 2017 về Kế hoạch tổ chức Lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý hạng II do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Công văn 104/BTP-TGPL về chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2018 do Bộ Tư pháp ban hành
- 8 Thông tư 09/2018/TT-BTP quy định về Tiêu chí xác định vụ việc trợ giúp pháp lý phức tạp, điển hình do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 9 Công văn 5052/BTP-TGPL năm 2018 về chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2019 do Bộ Tư pháp ban hành
- 10 Công văn 4958/BTP-TGPL năm 2020 về ban hành chỉ tiêu vụ việc tham gia tố tụng của Trợ giúp viên pháp lý năm 2021 do Bộ Tư pháp ban hành