Tóm tắt Công văn 3929/TCT-TNCN năm 2015 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ khuyến mại
Công văn 3929/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được từ các chương trình khuyến mại, trúng thưởng. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp tổ chức chương trình khuyến mại và cá nhân trúng thưởng xác định rõ nghĩa vụ thuế của mình theo đúng quy định pháp luật.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng thuế TNCN từ trúng thưởng khuyến mại
- Thu nhập từ trúng thưởng khuyến mại được xác định là khoản thu nhập dưới các hình thức trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được khi tham gia các chương trình khuyến mại theo quy định của Luật Thương mại.
- Các hình thức trúng thưởng bao gồm: Trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại khi mua bán hàng hóa, dịch vụ; trúng thưởng trong các trò chơi có thưởng; trúng thưởng trong các chương trình thi cử, cá cược hợp pháp và các hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh doanh thiết lập.
- Căn cứ tính thuế và mức thuế suất áp dụng
- Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được cho mỗi lần trúng thưởng, không phụ thuộc vào số lần nhận thưởng của các chương trình khác nhau.
- Mức thuế suất áp dụng đối với thu nhập từ trúng thưởng là 10% theo Biểu thuế toàn phần quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Công thức xác định số thuế TNCN phải nộp: Thuế TNCN phải nộp = (Giá trị giải thưởng - 10 triệu đồng) x 10%.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của tổ chức trả thưởng
- Tổ chức thực hiện chương trình khuyến mại có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trao thưởng cho cá nhân trúng thưởng.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp tờ khai thuế và nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành.
- Trường hợp giải thưởng bằng hiện vật, tổ chức trả thưởng phải quy đổi giá trị hiện vật ra tiền đồng Việt Nam theo giá thị trường tại thời điểm nhận thưởng để làm căn cứ tính khấu trừ thuế TNCN của cá nhân.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 3929/TCT-TNCN giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế TNCN trên toàn quốc, tránh việc các cục thuế địa phương áp dụng sai lệch đối với các khoản thu nhập từ khuyến mại. Văn bản này bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế khi chỉ đánh thuế đối với phần thu nhập vượt mức quy định (10 triệu đồng), đồng thời ràng buộc trách nhiệm chặt chẽ của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế thay cho cá nhân, góp phần minh bạch hóa các hoạt động xúc tiến thương mại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3929/TCT- TNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Tập đoàn Vingroup - Công ty CP.
(Địa chỉ: số 7, đường Bằng Lăng, Khu Đô thị Sinh thái Vinhomes Riverside, phường Việt Hưng, quận Long Biên, thành phố Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 287-2015/CV_VGR_BTC ngày 04/06/2015 của Công ty CP - Tập đoàn Vingroup vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân cho các gói sản phẩm tặng khách hàng theo các chương trình khuyến mại. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 92 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 quy định các hình thức khuyến mại: “Điều 92. Các hình thức khuyến mại
1. Đưa hàng hóa mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền.
2. Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền.
3. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để khách hàng được hưởng một hay một số lợi ích nhất định.
5. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
6. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố.
7. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
8. Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.
9. Các hình thức khuyến mại khác nếu được cơ quan quản lý nhà nước về thương mại chấp thuận.”
-Tại điểm b, khoản 6 và khoản 10 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2007 quy định:
“6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
...b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
...10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khóan, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.”
- Tại điểm b, khoản 6, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn “6. Thu nhập từ trúng thưởng
……b) Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại.”
Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp Công ty cho, tặng hiện vật cho khách hàng không thu tiền mà hiện vật là tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước thì thu nhập mà khách hàng nhận được thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng. Trường hợp Công ty thực hiện chương trình khuyến mại theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều 92 của Luật Thương mại thì khoản tiền/hiện vật cá nhân nhận được từ hoạt động trúng thưởng vượt trên 10 triệu đồng thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết. Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội xem xét cụ thể hồ sơ để giải quyết theo quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 3943/TCT-TNCN năm 2015 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3995/TCT-TNCN năm 2015 về trả lời chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với đại lý xổ số cấp I do Tổng cục Thuế ban hành