Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 3943/TCT-TNCN

Công văn 3943/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Văn bản tập trung giải quyết vướng mắc liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản chi phí dịch vụ tư vấn, khai thuế do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động.

Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thu nhập tính thuế TNCN

Theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động dưới mọi hình thức đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Công văn 3943/TCT-TNCN làm rõ các nguyên tắc áp dụng cụ thể như sau:

  • Khoản chi trả dịch vụ tư vấn và khai thuế: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện tư vấn, kê khai và quyết toán thuế TNCN cho người lao động (đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam), nếu khoản chi này được xác định đích danh cho từng cá nhân thụ hưởng thì đây được coi là khoản lợi ích mà người lao động được hưởng.
  • Xác định thu nhập chịu thuế: Khoản chi phí dịch vụ tư vấn và khai thuế nêu trên phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế: Nếu khoản chi phí dịch vụ tư vấn thuế liên quan đến nghĩa vụ thuế chung của doanh nghiệp hoặc không phân bổ, không xác định được cho từng cá nhân cụ thể thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng sau:

  • Luật Thuế thu nhập cá nhân: Quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm cả các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả hộ dưới mọi hình thức.
  • Thông tư số 111/2013/TT-BTC: Tại Khoản 2 Điều 2 hướng dẫn chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế TNCN, trong đó có các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động.

Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn đối với doanh nghiệp

Công văn này giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài, thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN tại nguồn. Việc làm rõ tính chất của khoản chi phí dịch vụ tư vấn thuế giúp tránh các sai sót khi quyết toán thuế doanh nghiệp và thuế TNCN, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3943/TCT-TNCN
V/v chính sách thuế thu nhập cá nhân

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Tư vấn Khai Minh
(Phòng 704, số 45 đường Võ Thị Sáu, phương Đakao, quận 1, TP. Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 001082015/CV_KMC ngày 11/08/2015 của Công ty TNHH Tư vấn Khai Minh vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 1 và tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 và tại điểm b, Khoản 4, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày l5/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN hướng dẫn :

"Điều 1. Người nộp thuế

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả vả nhận thu nhập.

…”

"Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không băng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiên điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị”.

“Điều 7. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công.

4. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế.

b) Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm thuế từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.”

Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì:

1. Trường hợp cá nhân người Nhật Bản được công ty mẹ tại Nhật Bản cử sang Việt Nam làm việc và là cá nhân cư trú tại Việt Nam; cá nhân này vừa thực hiện công việc tại Công ty mẹ ở Nhật Bản vừa thực hiện công việc tại Công ty con ở Việt Nam, đồng thời cá nhân được nhận thu nhập từ công ty mẹ và công ty con do thực hiện các công việc tại các nơi đó. Bên cạnh đó, cá nhân được công ty con tại Việt Nam trả thay tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại công ty con ở Việt Nam trả.

2. Trường hợp cá nhân được nhận thu nhập không bao gồm thuế thu nhập cá nhân từ nhiều tổ chức trả thu nhập khác nhau thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b, Khoản 4, Điều 7 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính .

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Tư Vấn Khai Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN (5b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3943/TCT-TNCN năm 2015 về thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3943/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/09/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Duy Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/09/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3943/TCT-TNCN năm 2015 về thu nhập t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký