Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 5418/CT-TTHT năm 2017

Công văn 5418/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc liên quan đến chính sách thuế đối với khoản thu chi phí giám định tư pháp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức giám định tư pháp, cơ quan tiến hành tố tụng và các tổ chức, cá nhân liên quan xác định rõ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) khi thực hiện hoạt động giám định theo trưng cầu hoặc yêu cầu.

1. Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với chi phí giám định tư pháp

Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động giám định tư pháp được phân định rõ ràng dựa trên tính chất của khoản thu và chủ thể thực hiện:

  • Trường hợp không chịu thuế GTGT: Nếu khoản thu giám định tư pháp thuộc danh mục phí, lệ phí theo quy định của Luật Phí và Lệ phí thì khoản thu này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Các cơ quan, đơn vị thực hiện thu phí, lệ phí sẽ sử dụng biên lai thu phí, lệ phí theo quy định hiện hành thay vì xuất hóa đơn GTGT.
  • Trường hợp phải chịu thuế GTGT: Đối với các hoạt động giám định tư pháp không thuộc danh mục phí, lệ phí nhà nước mà thực hiện theo cơ chế giá dịch vụ (do các tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập hoặc các đơn vị sự nghiệp thực hiện dưới hình thức cung ứng dịch vụ), khoản thu này thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thông thường là 10%. Khi thu tiền dịch vụ, đơn vị phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định.

2. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ giám định tư pháp

Nghĩa vụ thuế TNDN đối với nguồn thu từ hoạt động giám định tư pháp được xác định cụ thể cho từng nhóm đối tượng:

  • Đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Trường hợp đơn vị sự nghiệp có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ giám định tư pháp chịu thuế TNDN mà hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động dịch vụ thì kê khai, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Cụ thể đối với lĩnh vực dịch vụ, tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu thường là 5%.
  • Đối với doanh nghiệp, tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập: Các tổ chức này thực hiện hạch toán doanh thu, chi phí và nộp thuế TNDN theo phương pháp kê khai (thuế suất thông thường là 20% trên thu nhập chịu thuế) đối với toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ giám định tư pháp.

3. Quy định về hóa đơn, chứng từ khi thu chi phí giám định tư pháp

Việc sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với khoản thu chi phí giám định tư pháp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý hóa đơn:

  • Khi cung cấp dịch vụ giám định tư pháp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, tổ chức giám định phải lập hóa đơn giao cho khách hàng (cơ quan trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định) theo đúng thời điểm nghiệm thu, hoàn thành dịch vụ.
  • Nội dung trên hóa đơn phải thể hiện rõ ràng doanh thu dịch vụ, thuế suất thuế GTGT và tiền thuế GTGT (nếu có) theo đúng thực tế phát sinh.
  • Đối với các khoản chi phí phát sinh thực tế phục vụ cho công tác giám định (như chi phí đi lại, lưu trú, văn phòng phẩm), nếu nằm trong đơn giá dịch vụ đã thỏa thuận thì phải gộp chung vào hóa đơn dịch vụ. Nếu là các khoản chi hộ, thu hộ có chứng từ hợp pháp thì thực hiện theo hướng dẫn về thu hộ, chi hộ của Bộ Tài chính.

4. Trách nhiệm của các bên liên quan

Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:

  • Tổ chức thực hiện giám định: Có trách nhiệm tự xác định tính chất hoạt động của mình (thuộc đối tượng phí, lệ phí hay dịch vụ thương mại) để áp dụng đúng chính sách thuế, thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đúng thời hạn quy định.
  • Cơ quan trưng cầu giám định: Khi thanh toán chi phí giám định tư pháp từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác, cần yêu cầu tổ chức giám định cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp để làm căn cứ thanh quyết toán tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5418/CT-TTHT
V/v giải đáp đối tượng chịu thuế khi thu chi phí giám định tư pháp

Hà Nội, ngày 16 tháng 02 năm 2017

 

Kính gửi: Viện pháp y quốc gia
(Đ/c: 41 Nguyễn Đình Chiểu, Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội - MST: 0101500584)

Trả lời công văn số 27/PYQG-TCKT ngày 06/02/2017 của Viện pháp y quốc gia (sau đây gọi tắt là Viện) đề nghị hướng dẫn đối tượng chịu thuế khi thu chi phí giám định tư pháp. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Công văn số 13373/BTC-QLG ngày 23/9/2016 của Bộ Tài chính về việc triển khai Luật phí và lệ phí đối với các dịch vụ chuyển từ phí sang cơ chế giá thị trường mà Nhà nước không định giá.

- Căn cứ Công văn số 17989/BTC-PC ngày 19/12/2016 của Bộ Tài chính về việc thực hiện chi phí giám định tư pháp.

- Căn cứ Công văn số 18588/BTC-CST ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính về việc thu chi phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y.

Căn cứ vào các công văn hướng dẫn nêu trên:

1. Kể từ ngày 01/01/2017 trở đi, khi Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 có hiệu lực thi hành thì Viện sẽ không thu phí giám định tư pháp theo Thông tư 34/2014/TT-BTC ngày 21/3/2014 của Bộ Tài chính mà thực hiện thu chi phí giám định tư pháp theo quy định tại Luật giám định tư pháp và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Trường hợp đến ngày 01/01/2017 Biểu chi phí giám định tư pháp chưa kịp ban hành thì Viện có thể ban hành tạm thời Biểu chi phí giám định tư pháp trên cơ sở mức thu của cùng loại dịch vụ đã quy định tại Thông tư số 34/2014/TT-BTC ngày 21/3/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y.

2. Viện được giữ lại toàn bộ số tiền chi phí giám định tư pháp thu được và phải nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể:

2.1. Về thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ quy định tại Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế thì:

+ Trường hợp dịch vụ giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần là các dịch vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC thì thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

+ Trường hợp dịch vụ giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần không là các dịch vụ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC thì thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất 10%.

2.2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Căn cứ quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì Viện là đơn vị sự nghiệp công lập có thu nhập từ thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực tư pháp không thuộc đối tượng khuyến khích xã hội hóa tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP (trừ trường hợp cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thực hiện nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

3. Viện thu chi phí giám định tư pháp sử dụng hóa đơn theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Viện pháp y quốc gia được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra 3;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 5418/CT-TTHT năm 2017 giải đáp đối tượng chịu thuế khi thu chi phí giám định tư pháp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 5418/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/02/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/02/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 5418/CT-TTHT năm 2017 giải đáp đối t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký