Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 4028/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, chi nhánh hoạt động tại các địa bàn khác tỉnh, thành phố với trụ sở chính.

Phạm vi áp dụng của văn bản hướng dẫn này tập trung vào các tổ chức, doanh nghiệp có mô hình hoạt động phân tán, sở hữu các chi nhánh, cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoặc các dự án đầu tư tại các địa phương khác nhau, cùng các cơ quan thuế trực tiếp quản lý các đối tượng này.

Nguyên tắc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với đơn vị phụ thuộc

  • Đối với đơn vị phụ thuộc trực tiếp bán hàng: Trường hợp chi nhánh, đơn vị phụ thuộc là cơ sở sản xuất, kinh doanh trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ và phát sinh doanh thu thì phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý địa phương nơi đặt trụ sở của đơn vị phụ thuộc.
  • Đối với đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng: Trường hợp chi nhánh, đơn vị phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính.
  • Đối với dự án đầu tư khác tỉnh: Doanh nghiệp có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư (theo mẫu số 02/GTGT) và nộp cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.

Quy định về kê khai và phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Kê khai tập trung tại trụ sở chính: Doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại các tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính, bao gồm cả phần thu nhập phát sinh tại trụ sở chính và tại các cơ sở sản xuất phụ thuộc.
  • Nguyên tắc phân bổ thuế TNDN: Khi nộp thuế TNDN, doanh nghiệp có trách nhiệm tính toán và phân bổ số thuế TNDN phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc. Số thuế phân bổ được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân với tỷ lệ chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của doanh nghiệp.
  • Xác định số thuế tạm nộp và quyết toán: Việc phân bổ thuế TNDN phải được thực hiện đồng thời đối với cả số thuế TNDN tạm nộp theo quý và số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán thuế năm.

Trách nhiệm thực hiện của người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế

  • Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp phải tự xác định chính xác nghĩa vụ thuế, lập bảng phân bổ số thuế phải nộp cho các địa phương và nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định. Mọi sai sót trong quá trình phân bổ và kê khai sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính và cơ quan thuế địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc có trách nhiệm phối hợp, đôn đốc, kiểm tra việc kê khai, phân bổ và nộp thuế của doanh nghiệp, đảm bảo nguồn thu ngân sách được điều tiết đúng, đủ về các địa phương.

Hiệu lực thi hành và áp dụng văn bản

Công văn 4028/TCT-KK có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cho các kỳ tính thuế liên quan, giúp tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh liên tỉnh, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản pháp luật về thuế GTGT, TNDN hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 4028/TCT-KK
V/v hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNDN

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 hướng dẫn thực hiện giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, Thông tư số 13/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 hướng dẫn thực hiện giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với một số hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp kinh doanh gặp khó khăn, Thông tư số 85/2009/TT-BTC ngày 28/4/2009 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 58/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tháo gỡ khó khăn đối với doanh nghiệp. Nay Tổng cục Thuế hướng dẫn kê khai số thuế TNDN, thuế GTGT được giảm theo các Thông tư nêu trên như sau :

1. Kê khai số thuế TNDN được giảm thuế theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC và Thông tư số 85/2009/TT-BTC:

Việc hướng dẫn kê khai thuế TNDN được giảm đã được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 03/2009/TT-BTC , Thông tư số 85/2009/TT-BTC và Công văn số 1806/BTC-CST ngày 18/2/2009 của Bộ Tài chính (bản photocopy công văn số 1806/BTC-CST đính kèm theo).

Trường hợp người nộp thuế sử dụng phần mềm ứng dụng hỗ trợ kê khai (HTKK) thì ghi tay nội dung bổ sung sau khi đã in ra tờ khai mã vạch bằng giấy tương ứng.

2. Kê khai số thuế GTGT được giảm 50% mức thuế suất thuế GTGT theo Thông tư số 13/2009/TT-BTC và Thông tư số 85/2009/TT-BTC:

Theo hướng dẫn tại Điểm 4 Điều 2 Thông tư số 85/2009/TT-BTC nêu trên thì: “Khi kê khai thuế GTGT người nộp thuế kê khai vào Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra (mẫu số 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC) ở dòng Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 5% (ghi rõ vào cột “Ghi chú” trong Bảng kê là “đã giảm 50%”)”.

Do vậy, trường hợp người nộp thuế có hàng hoá, dịch vụ bán ra được giảm thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 13/2009/TT-BTC thì thực hiện kê khai như hướng dẫn tại Thông tư số 85/2009/TT-BTC nêu trên kể từ ngày Thông tư số 85/2009/TT-BTC có hiệu lực thi hành.

Thuế GTGT và doanh số bán hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm 50% mức thuế suất được tổng hợp cùng thuế GTGT và doanh số bán hàng hoá, dịch vụ khác thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 5% (nếu có) sau đó được tổng hợp lên chỉ tiêu [30] và [31] trên Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC).

Trường hợp người nộp thuế sử dụng phần mềm ứng dụng HTKK thì giá trị hàng hóa, dịch vụ và thuế GTGT của nhóm hàng hóa, dịch vụ có thuế suất 10% được giảm 50% mức thuế suất được tự động tổng hợp lên chỉ tiêu [30] và [31] trên Tờ khai thuế GTGT.

Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và hướng dẫn người nộp thuế thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Ban, đơn vị thuộc TCT;
- Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4028/TCT-KK về việc hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4028/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/10/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4028/TCT-KK về việc hướng dẫn kê kha...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký