Tổng quan về Công văn 4030/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chế độ trợ cấp mất việc làm
Công văn 4030/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thực hiện các quy định của Bộ luật Lao động về chế độ trợ cấp mất việc làm. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu, thay đổi công nghệ hoặc vì lý do kinh tế dẫn đến việc người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động.
Điều kiện để người lao động được hưởng trợ cấp mất việc làm
Theo hướng dẫn, người lao động được chi trả trợ cấp mất việc làm khi hội đủ các điều kiện sau đây:
- Người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên.
- Hợp đồng lao động bị chấm dứt do các nguyên nhân quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật Lao động 2012 (nay là Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Lao động 2019), bao gồm: thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
- Người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc sau khi đã xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động.
Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm
Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc trước đó (nếu có). Cụ thể:
- Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian làm việc theo hợp đồng; thời gian thử việc; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, nghỉ hàng năm có hưởng lương; thời gian thực hiện nghĩa vụ công dân mà được người sử dụng lao động trả lương.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc làm tròn: Trường hợp thời gian làm việc có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.
Mức chi trả và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp
Mức trợ cấp mất việc làm được xác định dựa trên thời gian làm việc và mức lương bình quân của người lao động:
- Mức hưởng: Mỗi năm làm việc được trợ cấp 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương cho người lao động. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với trợ cấp thôi việc (vốn chỉ là 1/2 tháng lương cho mỗi năm làm việc).
- Tiền lương tính trợ cấp: Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm. Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động.
Trách nhiệm chi trả trong các trường hợp đặc biệt
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động trong các tình huống chuyển đổi mô hình doanh nghiệp:
- Trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách doanh nghiệp hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý tài sản, người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đối với cả thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp cũ.
- Người sử dụng lao động phải lập phương án sử dụng lao động và trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở trước khi tiến hành cho người lao động thôi việc hàng loạt.
- Kinh phí chi trả trợ cấp mất việc làm được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đơn vị.
Lưu ý về sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng
Công văn 4030/LĐTBXH-LĐTL nhấn mạnh việc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương cần tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ này tại các doanh nghiệp trên địa bàn. Việc đảm bảo quyền lợi về trợ cấp mất việc làm không chỉ giúp người lao động ổn định cuộc sống trong thời gian tìm kiếm việc làm mới mà còn góp phần đảm bảo an sinh xã hội và trật tự tại địa phương khi có biến động lớn về nhân sự trong các khu công nghiệp, khu chế xuất.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4030/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng
Trả lời văn bản số 1320CV/LĐTBXH ngày 19/8/2014 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Hải Phòng về việc giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 49 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương; thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
Theo nội dung công văn số 1320CV/LĐTBXH thì trường hợp người lao động A có thời gian làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ 01/10/2008 đến 31/7/2014 là 5 năm 10 tháng (từ đủ 12 tháng trở lên), khi người lao động A bị mất việc làm, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Sở biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Công văn số 1073/LĐTBXH-LĐTL về việc thời gian để tính chế độ trợ cấp mất việc làm đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2 Công văn số 2259/LĐTBXH-LĐTL về việc thời gian để tính chế độ trợ cấp mất việc làm đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn 4646/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 hướng dẫn chế độ trợ cấp mất việc làm khi doanh nghiệp cổ phần hóa do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Công văn 4839/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Luật Bảo hiểm xã hội 2006
- 2 Công văn số 1073/LĐTBXH-LĐTL về việc thời gian để tính chế độ trợ cấp mất việc làm đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Công văn số 2259/LĐTBXH-LĐTL về việc thời gian để tính chế độ trợ cấp mất việc làm đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4 Bộ Luật lao động 2012
- 5 Công văn 4646/LĐTBXH-LĐTL năm 2013 hướng dẫn chế độ trợ cấp mất việc làm khi doanh nghiệp cổ phần hóa do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6 Công văn 4839/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 giải quyết chế độ trợ cấp mất việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành